BNEWS Giá chi tiết các kỳ hạn của mặt hàng ca cao, cà phê, bông, gỗ xẻ, đường, ngô, khô đậu tương, dầu đậu tương, đậu tương, lúa mỳ thế giới kết thúc phiên giao dịch ngày 26/4/2022.
Bảng giá nông sản hôm nay 27/4:
Ca cao (USD/tấn)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
May'22 | 2574 | 2577 | 2557 | 2557 | 2432 |
Jul'22 | 2505 | 2524 | 2478 | 2507 | 2487 |
Sep'22 | 2530 | 2537 | 2499 | 2525 | 2509 |
Dec'22 | 2545 | 2554 | 2519 | 2541 | 2528 |
Mar'23 | 2542 | 2552 | 2519 | 2539 | 2526 |
May'23 | 2536 | 2542 | 2508 | 2529 | 2517 |
Cà phê (Uscent/lb)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
May'22 | 223,00 | 223,00 | 220,60 | 221,40 | 220,80 |
Jul'22 | 221,45 | 223,35 | 219,10 | 221,15 | 220,70 |
Sep'22 | 221,50 | 223,25 | 219,15 | 221,00 | 220,65 |
Dec'22 | 221,15 | 222,80 | 218,75 | 220,55 | 220,25 |
Mar'23 | 220,45 | 221,75 | 218,10 | 219,55 | 219,25 |
May'23 | 219,30 | 220,25 | 217,85 | 218,35 | 218,00 |
Bông (Uscent/lb)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
May'22 | 141,93 | 142,53 | 141,18 | 142,53 | 141,41 |
Jul'22 | 136,00 | 136,85 | 135,81 | 136,04 | 135,41 |
Oct'22 | 125,05 | 125,05 | 125,05 | 125,05 | 124,36 |
Dec'22 | 119,00 | 119,74 | 118,87 | 119,19 | 118,28 |
Mar'23 | 115,69 | 115,70 | 115,69 | 115,70 | 114,49 |
May'23 | 111,00 | 111,00 | 111,00 | 111,00 | 110,05 |
Gỗ xẻ (USD/1000 board feet)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
May'22 | 1009,00 | 1049,40 | 1008,00 | 1034,80 | 1015,00 |
Jul'22 | 906,30 | 914,00 | 886,80 | 901,60 | 914,00 |
Sep'22 | 855,00 | 874,30 | 855,00 | 870,90 | 875,00 |
Nov'22 | 834,80 | 834,80 | 834,80 | 834,80 | 838,90 |
Jan'23 | 846,60 | 846,60 | 846,60 | 846,60 | 850,70 |
Mar'23 | 853,00 | 853,00 | 853,00 | 853,00 | 857,10 |
May'23 | 828,80 | 828,80 | 828,80 | 828,80 | 832,90 |
Đường (Uscent/lb)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
May'22 | 19,02 | 19,19 | 18,90 | 18,99 | 18,95 |
Jul'22 | 18,93 | 19,14 | 18,83 | 18,93 | 18,88 |
Oct'22 | 19,05 | 19,23 | 18,94 | 19,02 | 19,00 |
Mar'23 | 19,30 | 19,48 | 19,22 | 19,30 | 19,29 |
May'23 | 18,65 | 18,77 | 18,54 | 18,62 | 18,61 |
Ngô (Uscent/bushel)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
May'22 | 8026/8 | 8034/8 | 7982/8 | 7984/8 | 8032/8 |
Jul'22 | 8014/8 | 8016/8 | 7960/8 | 7960/8 | 8014/8 |
Sep'22 | 7596/8 | 7602/8 | 7552/8 | 7552/8 | 7602/8 |
Dec'22 | 7424/8 | 7424/8 | 7392/8 | 7392/8 | 7434/8 |
Mar'23 | 7446/8 | 7456/8 | 7430/8 | 7434/8 | 7470/8 |
May'23 | 7472/8 | 7474/8 | 7450/8 | 7454/8 | 7486/8 |
Khô đậu tương (USD/tấn)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
May'22 | 446,3 | 446,6 | 445,3 | 445,3 | 444,8 |
Jul'22 | 438,2 | 438,6 | 436,8 | 436,9 | 437,0 |
Aug'22 | 429,0 | 429,7 | 428,3 | 428,3 | 428,3 |
Sep'22 | 419,0 | 419,0 | 417,7 | 417,7 | 418,5 |
Oct'22 | 409,0 | 409,2 | 407,5 | 407,7 | 409,0 |
Dec'22 | 408,4 | 408,7 | 407,1 | 407,1 | 408,3 |
Jan'23 | 408,5 | 413,3 | 403,4 | 404,4 | 409,4 |
Mar'23 | 395,0 | 395,0 | 395,0 | 395,0 | 396,1 |
May'23 | 392,7 | 392,7 | 392,7 | 392,7 | 392,7 |
Dầu đậu tương (Uscent/lb)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
May'22 | 85,30 | 85,39 | 84,85 | 84,89 | 85,29 |
Jul'22 | 82,47 | 82,70 | 82,05 | 82,13 | 82,44 |
Aug'22 | 78,42 | 78,75 | 78,23 | 78,24 | 78,55 |
Sep'22 | 76,50 | 76,66 | 76,26 | 76,29 | 76,59 |
Oct'22 | 75,01 | 75,01 | 74,72 | 74,72 | 75,01 |
Dec'22 | 74,52 | 74,52 | 74,05 | 74,06 | 74,47 |
Jan'23 | 73,77 | 73,77 | 73,77 | 73,77 | 73,77 |
Mar'23 | 73,06 | 73,06 | 73,06 | 73,06 | 72,85 |
May'23 | 72,18 | 72,18 | 72,18 | 72,18 | 72,16 |
Đậu tương (Uscent/bushel)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
May'22 | 17060/8 | 17090/8 | 17000/8 | 17030/8 | 17052/8 |
Jul'22 | 16732/8 | 16746/8 | 16654/8 | 16674/8 | 16716/8 |
Aug'22 | 16174/8 | 16206/8 | 16134/8 | 16142/8 | 16192/8 |
Sep'22 | 15412/8 | 15424/8 | 15362/8 | 15370/8 | 15420/8 |
Nov'22 | 15024/8 | 15030/8 | 14934/8 | 14952/8 | 15026/8 |
Jan'23 | 15040/8 | 15044/8 | 14956/8 | 14956/8 | 15044/8 |
Mar'23 | 14880/8 | 14890/8 | 14836/8 | 14836/8 | 14926/8 |
May'23 | 14902/8 | 14902/8 | 14874/8 | 14890/8 | 14924/8 |
Lúa mỳ (Uscent/bushel)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
May'22 | 10812/8 | 10832/8 | 10774/8 | 10774/8 | 10832/8 |
Jul'22 | 10924/8 | 10940/8 | 10872/8 | 10872/8 | 10950/8 |
Sep'22 | 10904/8 | 10912/8 | 10854/8 | 10880/8 | 10924/8 |
Dec'22 | 10870/8 | 10870/8 | 10800/8 | 10822/8 | 10870/8 |
Mar'23 | 10800/8 | 10800/8 | 10776/8 | 10792/8 | 10846/8 |
May'23 | 10686/8 | 10804/8 | 10596/8 | 10760/8 | 10552/8 |
Tin liên quan
Thị trường nông sản tuần qua: Giá gạo tăng trở lại
Trong tuần qua, giá lúa ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ổn định so với tuần trước, đặc biệt giá các loại gạo đã tăng khá trở lại.
Tin cùng chuyên mục
-
Hàng hoáPhiên 26/4, giá dầu thế giới đi lên
Phiên 26/4, giá dầu thế giới đi lên, khi thị trường cân nhắc các kế hoạch của Trung Quốc nhằm hỗ trợ nền kinh tế vượt qua đại dịch COVID-19.
-
Hàng hoáGiá dầu châu Á chiều 26/4 ổn định trở lại sau đợt trượt dốc phiên trước
Giá dầu châu Á ổn định trở lại sau khi lo ngại về nhu cầu nhiên liệu của Trung Quốc được xoa dịu nhờ cam kết hỗ trợ nền kinh tế của ngân hàng trung ương nước này.
-
Hàng hoáCửa khẩu Lào Cai từng bước phục hồi hoạt động xuất nhập khẩu
Sau thời gian tạm dừng do dịch bệnh COVID-19 phía Trung Quốc diễn biến phức tạp, những ngày gần đây hoạt động xuất nhập khẩu qua cửa khẩu quốc tế đường bộ số II Kim Thành từng bước được phục hồi.
-
Hàng hoáGia lợn hơi hôm nay 26/4 giảm nhẹ ở một vài nơi
Cập nhật bảng giá lợn hơi tại miền Bắc, miền Nam, miền Trung mới nhất hôm nay 26/4.
-
Hàng hoáGiá dầu thế giới giảm 4% phiên 25/4 trước những lo ngại về nhu cầu
Phiên 25/4, giá dầu thế giới giảm khoảng 4% trước những lo ngại về triển vọng nhu cầu năng lượng toàn cầu do tình trạng phong tỏa kéo dài tại Thượng Hải và khả năng lãi suất tăng tại Mỹ.
-
Hàng hoáGiá dầu ăn sẽ tăng khi Indonesia cấm xuất khẩu dầu cọ
Các nhà quan sát dự đoán lệnh cấm xuất khẩu dầu cọ của Indonesia sẽ khiến tất cả các loại dầu ăn chính bao gồm dầu cọ, dầu đậu nành, dầu hướng dương và dầu hạt cải tăng giá.








