BNEWS Giá chi tiết các kỳ hạn của mặt hàng ca cao, cà phê, bông, gỗ xẻ, đường, ngô, khô đậu tương, dầu đậu tương, đậu tương, lúa mỳ thế giới kết thúc phiên giao dịch ngày 19/4/2022.
Bảng giá nông sản hôm nay 20/4:
Ca cao (USD/tấn)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
May'22 | 2533 | 2543 | 2498 | 2525 | 2525 |
Jul'22 | 2593 | 2597 | 2552 | 2580 | 2578 |
Sep'22 | 2615 | 2620 | 2576 | 2600 | 2601 |
Dec'22 | 2625 | 2631 | 2589 | 2612 | 2612 |
Mar'23 | 2620 | 2622 | 2583 | 2605 | 2604 |
May'23 | 2608 | 2608 | 2572 | 2593 | 2593 |
Cà phê (Uscent/lb)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
May'22 | 223,50 | 224,80 | 219,75 | 221,30 | 223,50 |
Jul'22 | 223,35 | 225,15 | 220,10 | 221,70 | 223,75 |
Sep'22 | 223,55 | 225,05 | 220,10 | 221,70 | 223,65 |
Dec'22 | 223,15 | 224,40 | 219,50 | 221,15 | 223,10 |
Mar'23 | 221,60 | 222,75 | 218,40 | 220,05 | 222,10 |
May'23 | 220,50 | 221,45 | 217,10 | 218,75 | 220,80 |
Bông (Uscent/lb)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
May'22 | 139,80 | 140,65 | 139,38 | 139,49 | 139,68 |
Jul'22 | 138,55 | 139,27 | 138,00 | 138,28 | 138,33 |
Oct'22 | 126,70 | 126,70 | 126,70 | 126,70 | 129,46 |
Dec'22 | 120,95 | 121,43 | 120,70 | 120,70 | 120,95 |
Mar'23 | 116,00 | 116,66 | 116,00 | 116,37 | 116,76 |
May'23 | 111,54 | 111,54 | 111,54 | 111,54 | 113,97 |
Gỗ xẻ (USD/1000 board feet)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
May'22 | 945,40 | 951,50 | 920,30 | 938,60 | 923,90 |
Jul'22 | 867,10 | 888,20 | 863,00 | 884,60 | 853,00 |
Sep'22 | 867,60 | 867,60 | 846,00 | 849,00 | 829,20 |
Nov'22 | 811,00 | 825,00 | 810,00 | 825,00 | 804,20 |
Jan'23 | - | 836,80 | 836,80 | 836,80 | 837,20 |
Mar'23 | - | 843,20 | 843,20 | 843,20 | 843,60 |
May'23 | - | 819,00 | 819,00 | 819,00 | 819,40 |
Đường (Uscent/lb)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
May'22 | 20,20 | 20,21 | 19,72 | 19,74 | 20,26 |
Jul'22 | 20,14 | 20,15 | 19,64 | 19,67 | 20,20 |
Oct'22 | 20,28 | 20,28 | 19,77 | 19,80 | 20,31 |
Mar'23 | 20,48 | 20,48 | 20,02 | 20,06 | 20,51 |
May'23 | 19,63 | 19,63 | 19,26 | 19,31 | 19,69 |
Ngô (Uscent/bushel)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
May'22 | 8034/8 | 8072/8 | 8022/8 | 8066/8 | 8040/8 |
Jul'22 | 7990/8 | 8022/8 | 7976/8 | 8016/8 | 7996/8 |
Sep'22 | 7600/8 | 7632/8 | 7594/8 | 7632/8 | 7614/8 |
Dec'22 | 7454/8 | 7492/8 | 7454/8 | 7486/8 | 7470/8 |
Mar'23 | 7474/8 | 7510/8 | 7474/8 | 7510/8 | 7492/8 |
May'23 | 7482/8 | 7514/8 | 7476/8 | 7514/8 | 7494/8 |
Khô đậu tương (USD/tấn)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
May'22 | 464,4 | 467,1 | 464,2 | 467,1 | 464,4 |
Jul'22 | 459,6 | 462,4 | 459,2 | 462,1 | 459,6 |
Aug'22 | 449,8 | 452,8 | 449,8 | 452,8 | 450,1 |
Sep'22 | 437,5 | 439,0 | 437,4 | 439,0 | 437,5 |
Oct'22 | 425,5 | 427,2 | 425,5 | 427,2 | 425,5 |
Dec'22 | 424,0 | 425,8 | 424,0 | 425,5 | 424,2 |
Jan'23 | 421,0 | 421,1 | 421,0 | 421,1 | 419,9 |
Mar'23 | 410,4 | 411,1 | 410,3 | 411,1 | 410,0 |
May'23 | 407,0 | 410,3 | 405,4 | 406,2 | 405,2 |
Dầu đậu tương (Uscent/lb)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
May'22 | 80,27 | 80,53 | 80,21 | 80,46 | 80,21 |
Jul'22 | 78,18 | 78,45 | 78,15 | 78,39 | 78,20 |
Aug'22 | 75,36 | 75,58 | 75,34 | 75,43 | 75,46 |
Sep'22 | 73,55 | 73,57 | 73,45 | 73,56 | 73,55 |
Oct'22 | 71,78 | 71,78 | 71,75 | 71,78 | 71,86 |
Dec'22 | 71,25 | 71,25 | 71,06 | 71,16 | 71,17 |
Jan'23 | 70,52 | 70,83 | 69,52 | 70,34 | 70,77 |
Mar'23 | 68,99 | 69,00 | 68,94 | 68,94 | 69,11 |
May'23 | 68,04 | 68,29 | 67,37 | 68,16 | 68,56 |
Đậu tương (Uscent/bushel)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
May'22 | 17180/8 | 17290/8 | 17144/8 | 17274/8 | 17164/8 |
Jul'22 | 16934/8 | 17034/8 | 16902/8 | 17020/8 | 16916/8 |
Aug'22 | 16446/8 | 16540/8 | 16436/8 | 16540/8 | 16446/8 |
Sep'22 | 15670/8 | 15720/8 | 15670/8 | 15720/8 | 15650/8 |
Nov'22 | 15212/8 | 15284/8 | 15194/8 | 15266/8 | 15204/8 |
Jan'23 | 15204/8 | 15276/8 | 15192/8 | 15276/8 | 15202/8 |
Mar'23 | 15004/8 | 15066/8 | 15004/8 | 15060/8 | 15012/8 |
May'23 | 14970/8 | 15030/8 | 14966/8 | 15022/8 | 14982/8 |
Lúa mỳ (Uscent/bushel)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
May'22 | 10946/8 | 11042/8 | 10936/8 | 11040/8 | 10990/8 |
Jul'22 | 11070/8 | 11140/8 | 11036/8 | 11130/8 | 11090/8 |
Sep'22 | 11026/8 | 11102/8 | 11004/8 | 11074/8 | 11050/8 |
Dec'22 | 10964/8 | 11050/8 | 10956/8 | 11036/8 | 11000/8 |
Mar'23 | 10942/8 | 10950/8 | 10942/8 | 10950/8 | 10950/8 |
May'23 | 10882/8 | 10882/8 | 10882/8 | 10882/8 | 10874/8 |
Tin liên quan
Mã số vùng trồng – “chìa khóa” đưa nông sản Việt vươn xa
Mã số vùng trồng được hiểu là mã số định danh cho một vùng sản xuất, đây cũng chính là “chìa khóa” để mở ra những cánh cửa cho nông sản Việt vươn xa.
Tin cùng chuyên mục
-
Hàng hoáGiá lợn hơi hôm nay biến động trái chiều
Cập nhật bảng giá lợn hơi tại miền Bắc, miền Nam, miền Trung mới nhất hôm nay 20/4.
-
Hàng hoáGiá nội thất ở Anh tăng cao do giá gỗ "leo thang"
Người tiêu dùng ở Vương quốc Anh được cảnh báo chi phí một chiếc ghế sofa mới và các đồ nội thất khác sẽ tăng cao hơn, giữa bối cảnh xung đột Nga-Ukraine đẩy giá vật liệu quan trọng như gỗ lên cao.
-
Hàng hoáGiá dầu thế giới giảm 5% sau khi IMF hạ triển vọng tăng trưởng thế giới
Giá dầu thế giới giảm khoảng 5% trong phiên ngày 19/4 do những lo ngại về nhu cầu sau khi Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) hạ dự báo tăng trưởng kinh tế và cảnh báo lạm phát cao.
-
Hàng hoáChiều 19/4, giá dầu châu Á đi xuống
Trong phiên giao dịch chiều 19/4, giá dầu tại thị trường châu Á đi xuống, khi đồng USD lên giá.
-
Hàng hoáBà Rịa-Vũng Tàu: Trái cây liên tục rớt giá
Tuy mới bắt đầu vào mùa nhưng hàng loạt trái cây như bơ, mít, xoài… tại các nhà vườn ở tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đã liên tục bị rớt giá xuống thấp, khiến nhiều nhà vườn lo lắng.
-
Hàng hoáGiá khí đốt tự nhiên tăng lên mức cao nhất kể từ năm 2008
Giá khí đốt tự nhiên kỳ hạn ngày 18/4 tăng lên mức cao chưa từng thấy kể từ năm 2008, khi vùng Đông Bắc Mỹ hứng chịu một đợt tuyết dày đặc biệt hiếm trong tháng Tư.








