BNEWS Giá chi tiết các kỳ hạn của mặt hàng ca cao, cà phê, bông, gỗ xẻ, đường thế giới kết thúc phiên giao dịch ngày 12/10/2021.
Bảng giá nông sản hôm nay 13/10:
Ca cao (USD/tấn)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
Dec'21 | 2684 | 2711 | 2662 | 2667 | 2682 |
Mar'22 | 2725 | 2749 | 2710 | 2712 | 2725 |
May'22 | 2723 | 2746 | 2712 | 2714 | 2725 |
Jul'22 | 2704 | 2727 | 2694 | 2695 | 2707 |
Sep'22 | 2689 | 2695 | 2662 | 2670 | 2676 |
Dec'22 | 2650 | 2657 | 2625 | 2630 | 2640 |
Mar'23 | 2628 | 2628 | 2607 | 2607 | 2614 |
May'23 | 2595 | 2595 | 2595 | 2595 | 2597 |
Jul'23 | 2590 | 2590 | 2590 | 2590 | 2619 |
Sep'23 | 2581 | 2581 | 2581 | 2581 | 2610 |
Cà phê (Uscent/lb)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
Dec'21 | 204,05 | 215,15 | 202,60 | 214,85 | 204,25 |
Mar'22 | 207,15 | 218,00 | 205,80 | 217,80 | 207,20 |
May'22 | 208,15 | 218,75 | 206,90 | 218,75 | 208,15 |
Jul'22 | 208,45 | 219,20 | 207,45 | 219,10 | 208,70 |
Sep'22 | 208,70 | 219,35 | 207,70 | 219,35 | 208,95 |
Dec'22 | 209,10 | 219,10 | 208,15 | 219,05 | 209,10 |
Mar'23 | 208,65 | 219,30 | 208,65 | 219,10 | 209,20 |
May'23 | 208,90 | 220,00 | 208,90 | 220,00 | 209,40 |
Jul'23 | 209,00 | 220,10 | 209,00 | 220,10 | 209,60 |
Sep'23 | 209,30 | 220,20 | 209,25 | 220,20 | 209,85 |
Dec'23 | 210,15 | 220,00 | 209,40 | 219,95 | 210,00 |
Mar'24 | 209,15 | 217,75 | 209,15 | 217,75 | 209,10 |
May'24 | 208,00 | 215,00 | 208,00 | 215,00 | 208,65 |
Jul'24 | 208,10 | 208,60 | 208,10 | 208,60 | 206,00 |
Sep'24 | 208,60 | 208,60 | 208,60 | 208,60 | 206,00 |
Bông (Uscent/lb)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
Dec'21 | 109,42 | 112,89 | 107,80 | 108,30 | 109,79 |
Mar'22 | 107,04 | 109,70 | 105,56 | 105,99 | 107,24 |
May'22 | 105,13 | 108,19 | 104,45 | 104,79 | 106,15 |
Jul'22 | 104,40 | 105,79 | 102,30 | 102,67 | 104,10 |
Oct'22 | 94,82 | 94,82 | 94,58 | 94,58 | 93,53 |
Dec'22 | 89,00 | 90,40 | 89,00 | 89,70 | 89,76 |
Mar'23 | 89,00 | 90,00 | 88,60 | 89,31 | 88,29 |
May'23 | 88,64 | 88,64 | 88,14 | 88,14 | 87,18 |
Jul'23 | 87,24 | 87,39 | 86,93 | 86,93 | 86,01 |
Oct'23 | - | 83,02 | 83,02 | 83,02 | 82,42 |
Dec'23 | 80,00 | 80,50 | 80,00 | 80,21 | 80,04 |
Mar'24 | 80,73 | 80,73 | 80,73 | 80,73 | 80,56 |
May'24 | - | 81,73 | 81,73 | 81,73 | 81,56 |
Jul'24 | - | 82,87 | 82,87 | 82,87 | 82,70 |
Gỗ xẻ (USD/1000 board feet)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
Nov'21 | 758,90 | 789,60 | 750,30 | 770,70 | 760,40 |
Jan'22 | 786,70 | 815,00 | 786,70 | 805,50 | 786,70 |
Mar'22 | 804,20 | 815,80 | 804,20 | 815,80 | 790,30 |
May'22 | 790,00 | 790,00 | 790,00 | 790,00 | 753,70 |
Jul'22 | 786,00 | 786,00 | 786,00 | 786,00 | 749,70 |
Sep'22 | - | 786,00 | 786,00 | 786,00 | 749,70 |
Nov'22 | - | 786,00 | 786,00 | 786,00 | 749,70 |
Đường (Uscent/lb)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
Mar'22 | 20,32 | 20,38 | 20,15 | 20,18 | 20,33 |
May'22 | 19,80 | 19,89 | 19,69 | 19,75 | 19,85 |
Jul'22 | 19,30 | 19,39 | 19,19 | 19,28 | 19,35 |
Oct'22 | 18,96 | 19,00 | 18,84 | 18,93 | 18,99 |
Mar'23 | 18,73 | 18,77 | 18,60 | 18,71 | 18,77 |
May'23 | 17,42 | 17,53 | 17,37 | 17,49 | 17,52 |
Jul'23 | 16,53 | 16,58 | 16,53 | 16,58 | 16,58 |
Oct'23 | 16,13 | 16,14 | 16,13 | 16,14 | 16,15 |
Mar'24 | 16,11 | 16,11 | 16,08 | 16,08 | 16,10 |
May'24 | 15,66 | 15,66 | 15,66 | 15,66 | 15,68 |
Jul'24 | 15,38 | 15,47 | 15,29 | 15,45 | 15,40 |
Tin liên quan
Thị trường nông sản tuần qua: Giá lúa, gạo tăng
Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, trong tuần qua, giá lúa, gạo ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục tăng.
Tin cùng chuyên mục
-
Hàng hoáGiá lợn hôm nay 13/10: Tiếp tục giảm ở nhiều địa phương
Cập nhật bảng giá lợn hơi tại miền Bắc, miền Nam, miền Trung mới nhất hôm nay 13/10.
-
Hàng hoáKiến nghị sửa đổi quy định dán nhãn thực phẩm đối với phô mai Roquefort
Các nhà sản xuất phô mai ở Pháp đang kiến nghị sửa đổi hệ thống ghi nhãn thực phẩm trong đó đánh giá loại phô mai Roquefort trứ danh của nước này "có hàm lượng dinh dưỡng thấp".
-
Hàng hoáGiá dầu thế giới ổn định trong phiên 12/10
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) cho biết tình trạng gián đoạn chuỗi cung ứng kéo dài và sức ép lạm phát đang làm hạn chế sự phục hồi kinh tế toàn cầu sau đại dịch.
-
Hàng hoáMalaysia tăng hơn hai lần giá trị xuất khẩu sầu riêng
Trong 5 năm kể từ năm 2016, giá trị xuất khẩu sầu riêng của Malaysia đã tăng thêm 74,8 triệu ringgit (RM), tương đương với 107%.
-
Hàng hoáTiêu thụ sản phẩm NPK Phú Mỹ tăng 75%
Tiêu thụ sản phẩm phân bón tổng hợp NPK Phú Mỹ trong 9 tháng qua đạt gần 121.500 tấn, vượt 11% kế hoạch và tăng tới 75% so với cùng kỳ năm 2020.
-
Hàng hoáGiá dầu châu Á tăng phiên thứ tư liên tiếp chiều 12/10
Giá dầu châu Á tăng chiều 12/10, đảo ngược mức giảm lúc đầu phiên và tăng ngày thứ tư liên tiếp trong bối cảnh nhu cầu toàn cầu phục hồi, càng gây ra tình trạng thiếu năng lượng ở các nền kinh tế lớn.








