BNEWS Giá chi tiết các kỳ hạn của mặt hàng ca cao, cà phê, bông, gỗ xẻ, đường thế giới kết thúc phiên giao dịch ngày 14/10/2021.
Bảng giá nông sản hôm nay 15/10:
Ca cao (USD/tấn)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
Dec'21 | 2605 | 2629 | 2567 | 2582 | 2602 |
Mar'22 | 2653 | 2671 | 2619 | 2632 | 2648 |
May'22 | 2654 | 2676 | 2628 | 2641 | 2654 |
Jul'22 | 2658 | 2665 | 2623 | 2635 | 2645 |
Sep'22 | 2638 | 2642 | 2608 | 2625 | 2627 |
Dec'22 | 2617 | 2623 | 2590 | 2610 | 2604 |
Mar'23 | 2598 | 2605 | 2579 | 2597 | 2584 |
May'23 | 2590 | 2594 | 2577 | 2578 | 2578 |
Jul'23 | 2579 | 2581 | 2572 | 2572 | 2571 |
Sep'23 | 2562 | 2565 | 2560 | 2560 | 2562 |
Cà phê (Uscent/lb)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
Dec'21 | 209,10 | 212,65 | 206,30 | 209,20 | 208,65 |
Mar'22 | 211,95 | 215,50 | 209,40 | 212,10 | 211,60 |
May'22 | 212,10 | 216,40 | 210,60 | 213,10 | 212,55 |
Jul'22 | 213,60 | 216,85 | 211,10 | 213,60 | 213,10 |
Sep'22 | 213,85 | 217,05 | 211,40 | 213,85 | 213,35 |
Dec'22 | 213,60 | 217,00 | 211,55 | 213,80 | 213,45 |
Mar'23 | 214,20 | 214,20 | 212,20 | 212,20 | 213,65 |
May'23 | 214,45 | 214,45 | 214,45 | 214,45 | 213,90 |
Jul'23 | 214,60 | 216,80 | 214,60 | 216,80 | 214,05 |
Sep'23 | 213,70 | 214,15 | 212,35 | 214,15 | 218,20 |
Dec'23 | 214,10 | 214,10 | 213,85 | 214,00 | 214,00 |
Mar'24 | 210,50 | 212,65 | 210,50 | 212,65 | 216,45 |
May'24 | 210,70 | 212,60 | 209,80 | 212,60 | 216,15 |
Jul'24 | 210,85 | 212,85 | 209,60 | 212,85 | 216,15 |
Sep'24 | 212,35 | 214,05 | 212,35 | 214,05 | 216,15 |
Bông (Uscent/lb)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
Dec'21 | 104,00 | 106,96 | 103,91 | 106,35 | 103,86 |
Mar'22 | 101,85 | 104,80 | 101,84 | 104,38 | 101,84 |
May'22 | 100,95 | 103,78 | 100,93 | 103,43 | 100,95 |
Jul'22 | 99,38 | 101,96 | 99,35 | 101,80 | 99,38 |
Oct'22 | 92,73 | 92,73 | 92,73 | 92,73 | 93,24 |
Dec'22 | 88,00 | 90,38 | 88,00 | 90,30 | 88,51 |
Mar'23 | 88,90 | 89,09 | 88,90 | 89,00 | 88,06 |
May'23 | 86,91 | 86,91 | 86,91 | 86,91 | 87,55 |
Jul'23 | 86,60 | 86,60 | 86,42 | 86,42 | 85,76 |
Oct'23 | - | 82,46 | 82,46 | 82,46 | 82,73 |
Dec'23 | 79,96 | 79,96 | 79,96 | 79,96 | 79,96 |
Mar'24 | 80,46 | 80,46 | 80,46 | 80,46 | 80,41 |
May'24 | - | 81,46 | 81,46 | 81,46 | 81,41 |
Jul'24 | - | 82,62 | 82,62 | 82,62 | 82,57 |
Gỗ xẻ (USD/1000 board feet)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
Nov'21 | 758,30 | 781,00 | 750,20 | 780,00 | 758,30 |
Jan'22 | 797,00 | 818,00 | 786,60 | 813,30 | 792,00 |
Mar'22 | 810,40 | 819,50 | 810,40 | 819,50 | 799,40 |
May'22 | 799,10 | 799,10 | 799,10 | 799,10 | 779,70 |
Jul'22 | 795,10 | 795,10 | 795,10 | 795,10 | 775,70 |
Sep'22 | - | 795,10 | 795,10 | 795,10 | 775,70 |
Nov'22 | - | 795,10 | 795,10 | 795,10 | 775,70 |
Đường (Uscent/lb)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
Mar'22 | 19,88 | 20,01 | 19,48 | 19,59 | 19,86 |
May'22 | 19,48 | 19,59 | 19,14 | 19,23 | 19,43 |
Jul'22 | 19,01 | 19,16 | 18,73 | 18,83 | 18,99 |
Oct'22 | 18,75 | 18,89 | 18,46 | 18,57 | 18,71 |
Mar'23 | 18,61 | 18,75 | 18,33 | 18,43 | 18,56 |
May'23 | 17,46 | 17,59 | 17,27 | 17,34 | 17,43 |
Jul'23 | 16,61 | 16,70 | 16,53 | 16,57 | 16,58 |
Oct'23 | 16,20 | 16,25 | 16,18 | 16,19 | 16,17 |
Mar'24 | 16,18 | 16,24 | 16,18 | 16,24 | 16,14 |
May'24 | 15,75 | 15,80 | 15,75 | 15,80 | 15,69 |
Jul'24 | 15,48 | 15,56 | 15,48 | 15,56 | 15,44 |
Tin liên quan
Giá nông sản hôm nay 12/10
Giá chi tiết các kỳ hạn của mặt hàng ca cao, cà phê, bông, gỗ xẻ, đường thế giới kết thúc phiên giao dịch ngày 11/10/2021.
Tin cùng chuyên mục
-
Hàng hoáGiá lợn hơi giảm đến 4.000 đồng/kg
Cập nhật bảng giá lợn hơi tại miền Bắc, miền Nam, miền Trung mới nhất hôm nay 15/10.
-
Hàng hoáHàn Quốc ghi nhận xuất khẩu các sản phẩm ICT trong tháng 9 cao nhất từ trước tới nay
Xuất khẩu các sản phẩm công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) của Hàn Quốc trong tháng 9 đã đạt mức cao nhất từ trước đến nay nhờ nhu cầu về chip và màn hình trên thế giới ngày càng tăng cao.
-
Hàng hoáGiá dầu thế giới tăng khoảng 1% phiên 14/10
Giá dầu thế giới tăng khoảng 1% trong phiên 14/10, sau khi nhà sản xuất dầu hàng đầu thế giới là Saudi Arabia bác bỏ lời kêu gọi bổ sung nguôn cung dầu cho OPEC+.
-
Hàng hoáÁp dụng biện pháp chống bán phá giá chính thức sợi dài làm từ polyester nhập khẩu
Theo Cục Phòng vệ thương mại, kết quả điều tra chính thức cho thấy lượng hàng hóa bị điều tra nhập khẩu từ Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia và Malaysia gia tăng đột biến.
-
Hàng hoáPhát hiện cơ sở kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất cấm
Lực lượng quản lý thị trường vừa kiểm tra, phát hiện và tạm giữ 25 chai (11,25 lít) thuốc trừ sâu hiệu SERPAL SUPER 550 EC chứa hoạt chất Chlorpyrifos ethyl cấm sử dụng tại Việt Nam
-
Hàng hoáGiá dầu châu Á phục hồi trong phiên 14/10
Trong phiên 14/10 tại châu Á, giá dầu Brent tăng 67 xu Mỹ, hay 0,8%, lên 83,85 USD/thùng, trong khi giá dầu ngọt nhẹ Mỹ (WTI) tăng 62 xu, hay 0,8%, lên 81,06 USD/thùng.








