BNEWS Giá chi tiết các kỳ hạn của mặt hàng ca cao, cà phê, bông, gỗ xẻ, đường, ngô, khô đậu tương, dầu đậu tương, đậu tương, lúa mỳ thế giới kết thúc phiên giao dịch ngày 27/4/2022.
Bảng giá nông sản hôm nay 28/4:
Ca cao (USD/tấn)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
May'22 | 2568 | 2572 | 2568 | 2572 | 2557 |
Jul'22 | 2524 | 2544 | 2497 | 2537 | 2507 |
Sep'22 | 2541 | 2553 | 2515 | 2546 | 2525 |
Dec'22 | 2559 | 2569 | 2534 | 2561 | 2541 |
Mar'23 | 2555 | 2565 | 2533 | 2556 | 2539 |
May'23 | 2530 | 2550 | 2528 | 2545 | 2529 |
Cà phê (Uscent/lb)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
May'22 | 220,30 | 220,40 | 215,00 | 215,95 | 221,40 |
Jul'22 | 219,50 | 222,40 | 214,55 | 215,55 | 221,15 |
Sep'22 | 219,70 | 222,00 | 214,55 | 215,50 | 221,00 |
Dec'22 | 219,20 | 221,50 | 214,10 | 215,05 | 220,55 |
Mar'23 | 218,30 | 220,55 | 213,35 | 214,10 | 219,55 |
May'23 | 216,95 | 218,80 | 212,55 | 213,00 | 218,35 |
Bông (Uscent/lb)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
May'22 | 143,29 | 146,08 | 142,97 | 146,08 | 142,53 |
Jul'22 | 141,58 | 143,63 | 141,58 | 143,44 | 135,68 |
Oct'22 | 129,67 | 129,68 | 129,67 | 129,68 | 124,83 |
Dec'22 | 122,32 | 123,39 | 122,29 | 123,34 | 118,71 |
Mar'23 | 117,89 | 118,63 | 117,86 | 118,63 | 114,84 |
May'23 | 112,98 | 113,38 | 112,61 | 113,38 | 110,19 |
Gỗ xẻ (USD/1000 board feet)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
May'22 | 1036,30 | 1062,80 | 1026,10 | 1052,40 | 1034,80 |
Jul'22 | 902,60 | 927,60 | 895,10 | 918,90 | 901,60 |
Sep'22 | 875,00 | 890,00 | 870,00 | 871,00 | 870,90 |
Nov'22 | 854,90 | 855,00 | 840,00 | 840,00 | 834,80 |
Jan'23 | 884,40 | 884,40 | 880,00 | 880,00 | 846,60 |
Mar'23 | 886,40 | 886,40 | 886,40 | 886,40 | 853,00 |
May'23 | 862,20 | 862,20 | 862,20 | 862,20 | 828,80 |
Đường (Uscent/lb)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
May'22 | 18,99 | 19,40 | 18,80 | 19,02 | 18,99 |
Jul'22 | 18,91 | 19,26 | 18,73 | 18,90 | 18,93 |
Oct'22 | 19,00 | 19,31 | 18,84 | 18,98 | 19,02 |
Mar'23 | 19,29 | 19,57 | 19,13 | 19,25 | 19,30 |
May'23 | 18,59 | 18,82 | 18,46 | 18,54 | 18,62 |
Ngô (Uscent/bushel)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
May'22 | 8162/8 | 8216/8 | 8162/8 | 8216/8 | 8154/8 |
Jul'22 | 8124/8 | 8176/8 | 8122/8 | 8176/8 | 8122/8 |
Sep'22 | 7666/8 | 7726/8 | 7666/8 | 7726/8 | 7666/8 |
Dec'22 | 7502/8 | 7534/8 | 7502/8 | 7534/8 | 7494/8 |
Mar'23 | 7540/8 | 7564/8 | 7536/8 | 7564/8 | 7526/8 |
May'23 | 7544/8 | 7574/8 | 7544/8 | 7574/8 | 7540/8 |
Khô đậu tương (USD/tấn)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
May'22 | 451,2 | 451,7 | 447,6 | 449,5 | 451,0 |
Jul'22 | 441,2 | 441,6 | 437,5 | 439,8 | 441,0 |
Aug'22 | 431,6 | 432,2 | 428,9 | 430,9 | 432,0 |
Sep'22 | 421,1 | 421,1 | 419,0 | 421,1 | 422,0 |
Oct'22 | 410,3 | 410,3 | 409,9 | 409,9 | 409,0 |
Dec'22 | 412,0 | 412,0 | 409,1 | 411,2 | 411,4 |
Jan'23 | 407,1 | 407,1 | 405,2 | 406,2 | 407,0 |
Mar'23 | 397,3 | 398,2 | 397,3 | 398,2 | 397,9 |
May'23 | 394,5 | 394,5 | 394,5 | 394,5 | 394,1 |
Dầu đậu tương (Uscent/lb)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
May'22 | 88,00 | 88,08 | 87,71 | 88,03 | 87,80 |
Jul'22 | 84,79 | 85,07 | 84,58 | 85,04 | 84,72 |
Aug'22 | 80,34 | 80,63 | 80,33 | 80,57 | 80,45 |
Sep'22 | 78,31 | 78,68 | 78,31 | 78,52 | 78,37 |
Oct'22 | 77,15 | 77,15 | 77,15 | 77,15 | 75,01 |
Dec'22 | 76,32 | 76,58 | 76,20 | 76,58 | 76,08 |
Jan'23 | 75,35 | 75,66 | 75,32 | 75,66 | 75,29 |
Mar'23 | 73,06 | 74,81 | 72,45 | 74,24 | 72,85 |
May'23 | 72,18 | 74,07 | 71,80 | 73,45 | 72,16 |
Đậu tương (Uscent/bushel)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
May'22 | 17282/8 | 17320/8 | 17220/8 | 17282/8 | 17264/8 |
Jul'22 | 16942/8 | 16984/8 | 16890/8 | 16950/8 | 16926/8 |
Aug'22 | 16380/8 | 16446/8 | 16370/8 | 16424/8 | 16400/8 |
Sep'22 | 15666/8 | 15682/8 | 15626/8 | 15630/8 | 15644/8 |
Nov'22 | 15252/8 | 15284/8 | 15224/8 | 15280/8 | 15246/8 |
Jan'23 | 15256/8 | 15284/8 | 15230/8 | 15276/8 | 15252/8 |
Mar'23 | 15076/8 | 15112/8 | 15070/8 | 15072/8 | 15090/8 |
May'23 | 15074/8 | 15092/8 | 15054/8 | 15062/8 | 15074/8 |
Lúa mỳ (Uscent/bushel)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
May'22 | 17282/8 | 17320/8 | 17220/8 | 17282/8 | 17264/8 |
Jul'22 | 16942/8 | 16984/8 | 16890/8 | 16950/8 | 16926/8 |
Aug'22 | 16380/8 | 16446/8 | 16370/8 | 16424/8 | 16400/8 |
Sep'22 | 15666/8 | 15682/8 | 15626/8 | 15630/8 | 15644/8 |
Nov'22 | 15252/8 | 15284/8 | 15224/8 | 15280/8 | 15246/8 |
Jan'23 | 15256/8 | 15284/8 | 15230/8 | 15276/8 | 15252/8 |
Mar'23 | 15076/8 | 15112/8 | 15070/8 | 15072/8 | 15090/8 |
May'23 | 15074/8 | 15092/8 | 15054/8 | 15062/8 | 15074/8 |
Tin liên quan
Khai mạc Hội chợ nông sản thực phẩm an toàn thành phố Hà Nội năm 2022
Hội chợ nông sản thực phẩm an toàn thành phố Hà Nội năm 2022 đã thu hút trên 150 gian hàng của 70 đơn vị tham gia với nhiều chủng loại sản phẩm nông sản, thực phẩm an toàn, đặc sản vùng miền...
Tin cùng chuyên mục
-
Hàng hoáXuất khẩu mỳ ăn liền Hàn Quốc lần đầu cán mốc 70 triệu USD/tháng
Tháng 3 vừa qua, tổng giá trị xuất khẩu mỳ ăn liền Hàn Quốc tăng 20% so với cùng kỳ năm ngoái và lần đầu tăng lên mức 70 triệu USD/tháng .
-
Hàng hoáGiá dầu thế giới tăng nhẹ vào cuối phiên 28/4
Giá dầu thế giới tăng nhẹ trong phiên giao dịch ngày 27/4 do những lo ngại về nguồn cung thắt chặt trên toàn cầu, trước sự sụt giảm về lượng xăng và các sản phẩm chứng cất của Mỹ.
-
Hàng hoáGiá dầu châu Á tiếp tục tăng trong phiên chiều 27/4
IMF cảnh báo châu Á phải đối mặt với triển vọng “lạm phát đình trệ” với cuộc khủng hoảng ở Ukraine, chi phí nguyên vật liệu tăng vọt và kinh tế tăng trưởng chậm ở Trung Quốc.
-
Hàng hoáGiá nông sản thế giới chi tiết hôm nay 27/4
Giá chi tiết các kỳ hạn của mặt hàng ca cao, cà phê, bông, gỗ xẻ, đường, ngô, khô đậu tương, dầu đậu tương, đậu tương, lúa mỳ thế giới kết thúc phiên giao dịch ngày 26/4/2022.
-
Hàng hoáPhiên 26/4, giá dầu thế giới đi lên
Phiên 26/4, giá dầu thế giới đi lên, khi thị trường cân nhắc các kế hoạch của Trung Quốc nhằm hỗ trợ nền kinh tế vượt qua đại dịch COVID-19.
-
Hàng hoáGiá dầu châu Á chiều 26/4 ổn định trở lại sau đợt trượt dốc phiên trước
Giá dầu châu Á ổn định trở lại sau khi lo ngại về nhu cầu nhiên liệu của Trung Quốc được xoa dịu nhờ cam kết hỗ trợ nền kinh tế của ngân hàng trung ương nước này.







