BNEWS Tỷ giá trung tâm giữa Đồng Việt Nam (VND) so với Đô la Mỹ (USD) sáng nay 23/9 tiếp tục giảm, trong khi giá ngoại tệ này tại các ngân hàng thương mại nhích tăng nhẹ.
Cụ thể, tại Ngân hàng Nhà nước, tỷ giá trung tâm giảm tiếp 2 đồng so với sáng 20/9, xuống còn 24.126 VND/USD. Với biên độ +/-5%, tỷ giá trần hôm nay là 25.332 VND/USD và tỷ giá sàn là 22.920 VND/USD. Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước hiện là 23.400 - 25.282 VND/USD (mua vào - bán ra).
Trong khi đó tại các ngân hàng thương mại, lúc 8h33, tỷ giá USD lại được điều chỉnh tăng so với sáng cuối tuần trước. Vietcombank niêm yết giá đồng bạc xanh ở mức 24.420 - 24.760 VND/USD (mua vào - bán ra), tăng 20 đồng ở cả chiều mua vào và bán ra so với sáng 20/9. Giá ngoại tệ này tại BIDV hiện là 24.440 - 24.780 VND/USD (mua vào - bán ra), tăng 40 đồng ở cả hai chiều.
Giá đồng NDT sáng nay tại các ngân hàng thương mại cùng xu hướng đi lên. Vietcombank niêm yết tỷ giá NDT tăng hơn 11 đồng so với giá mua vào - bán ra sáng 20/9, lên mức 3.450,36 - 3.561,77 VND/NDT (mua vào - bán ra).Tại BIDV, tỷ giá NDT tăng 13 đồng chiều mua vào và tăng 14 đồng ở chiều bán ra, niêm yết ở mức 3.453 - 3.557 VND/NDT (mua vào - bán ra).Xem thêm tỷ giá Vietcombank hôm nay, tỷ giá euro, tỷ giá đồng yen, tỷ giá won và tỷ giá ngoại tệ khác tại đây:
| Mã ngoại tệ | Tên ngoại tệ | Mua tiền mặt | Mua chuyển khoản | Bán |
| USD | US DOLLAR | 24,390.00 | 24,420.00 | 24,760.00 |
| EUR | EURO | 26,736.33 | 27,006.40 | 28,203.78 |
| GBP | UK POUND STERLING | 31,890.01 | 32,212.13 | 33,247.25 |
| JPY | JAPANESE YEN | 164.66 | 166.32 | 174.25 |
| AUD | AUSTRALIAN DOLLAR | 16,318.77 | 16,483.61 | 17,013.30 |
| SGD | SINGAPORE DOLLAR | 18,565.87 | 18,753.41 | 19,356.04 |
| THB | THAI BAHT | 659.24 | 732.49 | 760.58 |
| CAD | CANADIAN DOLLAR | 17,670.57 | 17,849.06 | 18,422.63 |
| CHF | SWISS FRANC | 28,160.78 | 28,445.24 | 29,359.31 |
| HKD | HONG KONG DOLLAR | 3,075.96 | 3,107.03 | 3,206.88 |
| CNY | CHINESE YUAN | 3,415.85 | 3,450.36 | 3,561.77 |
| DKK | DANISH KRONE | - | 3,611.00 | 3,749.47 |
| INR | INDIAN RUPEE | - | 293.79 | 305.56 |
| KRW | KOREAN WON | 15.94 | 17.71 | 19.22 |
| KWD | KUWAITI DINAR | - | 80,396.58 | 83,615.05 |
| MYR | MALAYSIAN RINGGIT | - | 5,798.98 | 5,925.77 |
| NOK | NORWEGIAN KRONE | - | 2,299.09 | 2,396.82 |
| RUB | RUSSIAN RUBLE | - | 253.40 | 280.53 |
| SAR | SAUDI ARABIAN RIYAL | - | 6,535.09 | 6,796.70 |
| SEK | SWEDISH KRONA | - | 2,369.07 | 2,469.78 |
Tin liên quan
Fed giảm lãi suất: Thêm không gian điều hành chính sách tiền tệ
Trước việc Fed vừa giảm lãi suất lần đầu tiên sau 4 năm, thị trường tài chính Việt Nam được dự báo chịu nhiều tác động tích cực từ quyết sách này, có thêm không gian điều hành chính sách tiền tệ.
Tin cùng chuyên mục
-
Ngân hàngOCB công bố Báo cáo phát triển bền vững độc lập trên toàn hệ thống
Ngân hàng TMCP Phương Đông (HOSE: OCB) vừa công bố Báo cáo phát triển bền vững năm 2023 với chủ đề: “Hành trình chuyển đổi Ngân hàng xanh”.
-
Ngân hàngĐã có 32 ngân hàng đăng ký cho vay lãi suất thấp hỗ trợ khách hàng thiệt hại do bão lũ
Theo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Nguyễn Thị Hồng, đã có 32/40 ngân hàng đăng ký các gói tín dụng mới theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
-
Ngân hàngBIDV giảm lãi suất cho vay hỗ trợ khách hàng bị thiệt hại bởi cơn bão số 3
BIDV triển khai Chương trình giảm lãi suất cho vay hỗ trợ các cá nhân, doanh nghiệp bị thiệt hại bởi cơn bão số 3 với tổng quy mô dư nợ áp dụng giảm lãi suất là 100.000 tỷ đồng.
-
Ngân hàngChủ tịch HDBank đề nghị nới thêm room tín dụng cho các ngân hàng tăng trưởng tốt
Theo Chủ tịch HDBank, tăng trưởng tín dụng của ngân hàng đến nay đạt trên 15% so với đầu năm, quy mô dư nợ vượt 390 nghìn tỷ đồng. Tỷ lệ nợ xấu riêng lẻ thấp, chỉ 1,74%.
-
Ngân hàngTỷ giá yen/USD thấp nhất kể từ đầu tháng 9/2024
Đồng USD đã tăng giá so với đồng yen của Nhật Bản.
-
Ngân hàngVietinBank giảm lãi suất với quy mô dư nợ lên đến 100.000 tỷ đồng
Chia sẻ khó khăn với các khách hàng chịu thiệt hại từ bão số 3 (Yagi), VietinBank giảm lãi suất cho vay với quy mô dư nợ dự kiến lên đến 100.000 tỷ đồng.







