BNEWS Tỷ giá USD tại Vietcombank niêm yết ở mức 24.660 - 25.020 VND/USD (mua vào - bán ra), giảm 5 đồng ở cả hai chiều mua và bán so với giá sáng 9/10.
Tỷ giá hôm nay 10/10 giữa Đồng Việt Nam (VND) so với Đô la Mỹ (USD) và đồng Nhân dân tệ (NDT) tại các ngân hàng thương mại tiếp tục xu hướng giảm.
Cụ thể, lúc 8h19, tỷ giá USD tại Vietcombank niêm yết ở mức 24.660 - 25.020 VND/USD (mua vào - bán ra), giảm 5 đồng ở cả hai chiều mua và bán so với giá sáng 9/10. Tại BIDV, giá USD mua vào - bán ra không đổi, giữ mức 24.670 - 25.030 VND/USD (mua vào - bán ra).Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tại Ngân hàng Nhà nước lại tăng nhẹ 4 đồng so với sáng qua, lên mức 24.172 VND/USD. Với biên độ +/-5%, tỷ giá trần hôm nay là 25.381 VND/USD và tỷ giá sàn là 22.963 VND/USD. Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước hiện là 23.400 - 25.326 VND/USD (mua vào - bán ra).
Đồng NDT cũng tiếp đà giảm. Vietcombank niêm yết tỷ giá NDT sáng nay ở mức 3.453 - 3.564 VND/NDT (mua vào - bán ra), giảm 11 đồng ở chiều mua vào và bán ra so với ngày 9/10. Tại BIDV, tỷ giá NDT cũng giảm 11 đồng xuống còn 3.471 - 3.578 VND/NDT (mua vào - bán ra).Xem thêm tỷ giá Vietcombank hôm nay, tỷ giá euro, tỷ giá đồng yen, tỷ giá won... tại đây:
| Mã ngoại tệ | Tên ngoại tệ | Mua tiền mặt | Mua chuyển khoản | Bán |
| USD | US DOLLAR | 24,630.00 | 24,660.00 | 25,020.00 |
| EUR | EURO | 26,480.75 | 26,748.23 | 27,933.71 |
| GBP | UK POUND STERLING | 31,626.35 | 31,945.81 | 32,971.83 |
| JPY | JAPANESE YEN | 160.82 | 162.45 | 170.18 |
| AUD | AUSTRALIAN DOLLAR | 16,262.15 | 16,426.41 | 16,953.99 |
| SGD | SINGAPORE DOLLAR | 18,530.83 | 18,718.01 | 19,319.18 |
| THB | THAI BAHT | 654.62 | 727.36 | 755.24 |
| CAD | CANADIAN DOLLAR | 17,661.54 | 17,839.94 | 18,412.91 |
| CHF | SWISS FRANC | 28,139.80 | 28,424.04 | 29,336.95 |
| HKD | HONG KONG DOLLAR | 3,114.78 | 3,146.24 | 3,247.29 |
| CNY | CHINESE YUAN | 3,419.30 | 3,453.84 | 3,564.77 |
| DKK | DANISH KRONE | - | 3,576.73 | 3,713.83 |
| INR | INDIAN RUPEE | - | 295.17 | 306.99 |
| KRW | KOREAN WON | 15.92 | 17.69 | 19.20 |
| KWD | KUWAITI DINAR | - | 80,896.34 | 84,133.44 |
| MYR | MALAYSIAN RINGGIT | - | 5,732.27 | 5,857.50 |
| NOK | NORWEGIAN KRONE | - | 2,258.71 | 2,354.69 |
| RUB | RUSSIAN RUBLE | - | 243.70 | 269.79 |
| SAR | SAUDI ARABIAN RIYAL | - | 6,601.41 | 6,865.56 |
| SEK | SWEDISH KRONA | - | 2,341.57 | 2,441.07 |
Tin liên quan
Trung Quốc: Dự trữ ngoại hối cao nhất kể từ năm 2015
Quy mô dự trữ ngoại hối của Trung Quốc tăng trong tháng 9/2024 là do tác động tổng hợp của các yếu tố như tỷ giá hối đoái và thay đổi giá tài sản.
Tin cùng chuyên mục
-
Ngân hàngGiải pháp nào đẩy mạnh tín dụng cho "Tam nông"?
Đâu là những thách thức và cơ hội trong việc cung cấp tín dụng cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn? Cần làm gì để cải thiện hiệu quả đầu tư tín dụng trong thời gian tới?
-
Ngân hàngTỷ giá hôm nay 9/10: Giá USD và NDT đồng loạt giảm
Tỷ giá USD tại Vietcombank niêm yết ở mức 24.665 - 25.025 VND/USD (mua vào - bán ra), giảm 25 đồng ở cả hai chiều mua và bán so với hôm qua.
-
Ngân hàngTỷ giá hôm nay 8/10: Giá USD tăng trở lại mốc 25.000 VND/USD
Tỷ giá USD hôm nay tại Vietcombank và BIDV cùng niêm yết ở mức 24.690 - 25.050 VND/USD (mua vào - bán ra), tăng đến 110 đồng ở cả hai chiều mua và bán.
-
Ngân hàngĐồng USD “neo” gần mức cao nhất trong 7 tuần
Phiên 7/10, đồng USD vẫn loanh quanh gần mức cao nhất trong 7 tuần, sau đà tăng mạnh nhờ báo cáo việc làm tích cực của Mỹ hôm 4/10 và căng thẳng ở Trung Đông gia tăng.
-
Ngân hàngGần 16% tổ chức tín dụng lo ngại lợi nhuận tăng trưởng âm
Kết quả điều tra cho thấy tình hình kinh doanh tổng thể và lợi nhuận trước thuế của hệ thống ngân hàng trong quý III/2024 có cải thiện nhưng chưa đạt được như kỳ vọng ở kỳ điều tra trước.
-
Ngân hàngTỷ giá hôm nay 7/10: Giá ngoại tệ điều chỉnh nhẹ trong sáng đầu tuần
Tỷ giá USD hôm nay tại Vietcombank và BIDV cùng niêm yết ở mức 24.580 - 24.940 VND/USD (mua vào - bán ra).









