BNEWS Trong tháng 11/2025, Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) áp dụng lãi suất huy động cao nhất dành cho tiền gửi tại các kỳ hạn 18 - 60 tháng.
Sang tháng 11/2025, Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) đã triển khai biểu lãi suất tiền gửi bằng VNĐ mới, mức áp dụng tại tất cả các kỳ hạn.
Theo khảo sát vào ngày 4/11 tại MB, biểu lãi suất tiết kiệm tháng 11/2025 mới nhất dành cho khách hàng cá nhân được niêm yết trong khoảng 3,2 - 5,7%/năm, áp dụng cho kỳ hạn 1 - 60 tháng đối với khách hàng gửi tiền dưới 1 tỷ đồng, hình thức trả lãi cuối kỳ.
Cụ thể, lãi suất kỳ hạn 1 tháng đang được áp dụng ở mức 3,2%/năm; kỳ hạn 3 tháng là 3,6%/năm; các kỳ hạn từ 6 đến 11 tháng ở mức 4,2%/năm. Với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất giữ ở mức 4,85%/năm; trong khi các kỳ hạn từ 13 đến 18 tháng dao động quanh 4,65%/năm. Đáng chú ý, nhóm kỳ hạn dài từ 24 đến 60 tháng đang được niêm yết ở mức cao nhất, 5,7%/năm.
Lãi suất tiết kiệm MB tháng 11/2025 tại quầy dành cho khách hàng cá nhân:
Kỳ hạn | Số tiền dưới 1 tỷ VND | Số tiền từ trên 1 tỷ VND | ||||
| Lãi trả sau (%/năm) | Lãi trả trước (%/năm) | Lãi trảhàng tháng (%/năm) | Lãi trả sau (%/năm) | Lãi trả trước (%/năm) | Lãi trảhàng tháng (%/năm) | |
| KKH | 0.05% | 0.05% | ||||
| 01 tuần | 0.50% | 0.50% | ||||
| 02 tuần | 0.50% | 0.50% | ||||
| 03 tuần | 0.50% | 0.50% | ||||
| 01 tháng | 3.20% | 3.19% | 3.30% | 3.29% | ||
| 02 tháng | 3.30% | 3.28% | 3.40% | 3.38% | ||
| 03 tháng | 3.60% | 3.56% | 3.58% | 3.70% | 3.66% | 3.68% |
| 04 tháng | 3.60% | 3.55% | 3.58% | 3.70% | 3.65% | 3.68% |
| 05 tháng | 3.60% | 3.54% | 3.57% | 3.70% | 3.64% | 3.67% |
| 06 tháng | 4.20% | 4.11% | 4.16% | 4.30% | 4.20% | 4.26% |
| 07 tháng | 4.20% | 4.09% | 4.15% | 4.30% | 4.19% | 4.25% |
| 08 tháng | 4.20% | 4.08% | 4.14% | 4.30% | 4.18% | 4.24% |
| 09 tháng | 4.20% | 4.07% | 4.14% | 4.30% | 4.16% | 4.23% |
| 10 tháng | 4.20% | 4.05% | 4.13% | 4.30% | 4.15% | 4.23% |
| 11 tháng | 4.20% | 4.04% | 4.12% | 4.30% | 4.13% | 4.22% |
| 12 tháng | 4.85% | 4.62% | 4.74% | 4.90% | 4.67% | 4.79% |
| 13 tháng | 4.65% | 4.42% | 4.54% | 4.80% | 4.56% | 4.68% |
| 15 tháng | 4.65% | 4.39% | 4.52% | 4.80% | 4.52% | 4.67% |
| 18 tháng | 4.65% | 4.34% | 4.50% | 4.80% | 4.47% | 4.64% |
| 24 tháng | 5.70% | 5.11% | 5.41% | 5.70% | 5.11% | 5.41% |
| 36 tháng | 5.70% | 4.86% | 5.27% | 5.70% | 4.86% | 5.27% |
| 48 tháng | 5.70% | 4.64% | 5.14% | 5.70% | 4.64% | 5.14% |
| 60 tháng | 5.70% | 4.43% | 5.02% | 5.70% | 4.43% | 5.02% |
Theo biểu lãi suất mới nhất áp dụng cho sản phẩm Tiền gửi số truyền thống, khách hàng cá nhân (Mass) được hưởng mức lãi suất ưu đãi tùy theo kỳ hạn và số tiền gửi. Với khách hàng gửi tiền dưới 1 tỷ đồng, các kỳ hạn ngắn từ 1 đến 3 tuần, lãi suất được duy trì ở mức 0,5%/năm. Kỳ hạn 1 và 2 tháng, lãi suất niêm yết lần lượt 3,5% và 3,6%/năm; Kỳ hạn từ 3-5 tháng là 3,8%.
Ở nhóm kỳ hạn trung hạn từ 6 đến 11 tháng, lãi suất ở mức 4,3%/năm, tùy theo số tiền gửi. Kỳ hạn 12 tháng hiện có mức lãi suất hấp dẫn nhất trong nhóm ngắn và trung hạn, đạt 4,85%/năm.
Từ kỳ hạn 13 đến 18 tháng, lãi suất duy trì ở mức 4,75%/năm, trong khi các kỳ hạn dài từ 24 đến 60 tháng được áp dụng mức cao nhất, lên tới 5,8%/năm.
Lãi suất tiết kiệm online MB tháng 11/2025:
| Khách hàng Mass | ||||
Kỳ hạn | Số tiền dưới 1 tỷ VND | Số tiền từ trên 1 tỷ VND | ||
| Lãi suất cuối kỳ(%/năm) | Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) | Lãi suất cuối kỳ(%/năm) | Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) | |
| 01 tuần | 0.50% | 0.50% | 0.00% | |
| 02 tuần | 0.50% | 0.50% | 0.00% | |
| 03 tuần | 0.50% | 0.50% | 0.00% | |
| 01 tháng | 3.50% | 3.50% | 0.00% | |
| 02 tháng | 3.60% | 3.60% | 0.00% | |
| 03 tháng | 3.80% | 3.78% | 3.80% | 3.78% |
| 04 tháng | 3.80% | 3.78% | 3.80% | 3.78% |
| 05 tháng | 3.80% | 3.77% | 3.80% | 3.77% |
| 06 tháng | 4.30% | 4.26% | 4.40% | 4.36% |
| 07 tháng | 4.30% | 4.25% | 4.40% | 4.35% |
| 08 tháng | 4.30% | 4.24% | 4.40% | 4.34% |
| 09 tháng | 4.30% | 4.23% | 4.40% | 4.33% |
| 10 tháng | 4.30% | 4.23% | 4.40% | 4.32% |
| 11 tháng | 4.30% | 4.22% | 4.40% | 4.32% |
| 12 tháng | 4.85% | 4.74% | 4.90% | 4.79% |
| 13 tháng | 4.75% | 4.64% | 4.90% | 4.78% |
| 15 tháng | 4.75% | 4.62% | 4.90% | 4.76% |
| 18 tháng | 4.75% | 4.59% | 4.90% | 4.73% |
| 24 tháng | 5.80% | 5.50% | 5.80% | 5.50% |
| 36 tháng | 5.80% | 5.35% | 5.80% | 5.35% |
| 48 tháng | 5.80% | 5.22% | 5.80% | 5.22% |
| 60 tháng | 5.80% | 5.10% | 5.80% | 5.10% |
Tin liên quan
MB lần thứ tư được vinh danh “Nhà đầu tư yêu thích nhất” tại IR Awards 2025
Ngân hàng TMCP Quân đội tiếp tục khẳng định uy tín trong hoạt động quan hệ nhà đầu tư khi lần thứ tư được vinh danh tại IR Awards 2025, hạng mục “Nhà đầu tư yêu thích nhất” nhóm Financial Large Cap.
Tin cùng chuyên mục
-
Ngân hàngĐồng USD leo lên mức cao nhất trong 13 tháng
Đồng USD tăng lên mức cao nhất trong 13 tháng khi nhà đầu tư tìm đến tài sản an toàn trước làn sóng bán tháo cổ phiếu công nghệ và kỳ vọng Fed sẽ tiếp tục nâng lãi suất trong năm nay.
-
Ngân hàngTổ vay vốn Agribank: Trợ lực vững chắc cho “Tam nông”
Với mạng lưới rộng khắp cả nước, từ vùng đồng bằng đến các vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, Agribank tận dụng tối đa lợi thế này để biến các Tổ vay vốn thành những “cánh tay nối dài” vững chắc.
-
Ngân hàngTỷ giá hôm nay 24/6: USD nhích lên trong khi NDT giảm mạnh
Thị trường ngoại tệ sáng 24/6 ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các đồng tiền chủ chốt.
-
Ngân hàngNgân hàng Nhà nước hướng dẫn cấp tín dụng cho các dự án trọng điểm
Ngân hàng Nhà nước (NHNN) vừa ban hành Văn bản số 5386/NHNN-TD hướng dẫn việc cấp tín dụng đối với một số dự án trọng điểm theo kiến nghị của doanh nghiệp.
-
Ngân hàngTrải nghiệm loạt giải pháp tài chính tại của VPBank
Khởi động tại AEON Mall Bình Tân (TP.HCM), chuỗi hành trình “VPBank tới rồi, mở “lời” ngay thôi” đã thu hút đông đảo người dân tham gia với nhiều hoạt động tương tác sôi động.
-
Ngân hàngGiúp người sau cai nghiện tái hòa nhập cộng đồng từ nguồn vốn chính sách
Thiếu vốn sản xuất, không có nghề nghiệp ổn định là những rào cản lớn khiến nhiều người sau cai nghiện ma túy dễ rơi vào bế tắc và tái nghiện.
-
Ngân hàngĐồng yên tiệm cận mức thấp kỷ lục trong 40 năm so với USD
Đồng nội tệ của Nhật Bản đã liên tục mất giá trong nhiều năm trở lại đây và đang phải chịu áp lực giảm giá mới.
-
Ngân hàngTỷ giá hôm nay 23/6: Giá USD tiếp tục đi lên
Tại Vietcombank lúc 8h30, giá USD được niêm yết ở mức 26.128 VND/USD mua vào và 26.448 VND/USD bán ra, cùng tăng 6 đồng ở cả hai chiều giao dịch so với phiên trước.
-
Ngân hàngChính thức nới tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn lên 40% từ 1/7
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 25/2026, nâng tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn từ 30% lên 40%, đồng thời điều chỉnh quy định LDR, góp phần ổn định vĩ mô, áp dụng từ 1/7/2026.











