BNEWS Hiện chênh lệch lãi suất giữa cho vay và huy động tại Agribank là 1,47%/năm.
Đầu tháng 4/2024, khung lãi suất Ngân hàng Agribank dành cho khách hàng cá nhân theo hình thức lĩnh lãi cuối kỳ nằm trong phạm vi 1,6 - 4,7%/năm, giảm 0,1 - 0,2 điểm % tại nhiều kỳ hạn gửi so với đầu tháng 3/2024.
Agribank triển khai nhiều chương trình cho vay ưu đãi lãi suất với khách hàng. Ảnh: Thúy Hằng/BNEWS/TTXVN
Cụ thể, các khoản tiền gửi tại kỳ hạn 1 - 2 tháng có chung mức lãi suất 1,6%/năm; kỳ hạn 3 - 5 tháng là 1,9%/năm; các kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng đều cùng mức là 3%/năm.
Khách hàng gửi tiền tại các kỳ hạn dài từ 12 tháng đến 24 tháng sẽ nhận mức lãi suất là 4,7%/năm. Đây cũng là mức lãi suất huy động cao nhất đang được Agribank áp dụng.
Trong khi đó, các khoản tiền gửi không kỳ hạn hoặc sử dụng tài khoản thanh toán sẽ được hưởng lãi suất thấp là 0,2%/năm.
Biểu lãi suất huy động ngân hàng Agribank dành cho khách hàng cá nhân tháng 4/2024
| Kì hạn | VND |
|---|---|
| Không kỳ hạn | 0,2% |
| 1 Tháng | 1,6% |
| 2 Tháng | 1.6% |
| 3 Tháng | 1,9% |
| 4 Tháng | 1,9% |
| 5 Tháng | 1,9% |
| 6 Tháng | 3,0% |
| 7 Tháng | 3,0% |
| 8 Tháng | 3,0% |
| 9 Tháng | 3,0% |
| 10 Tháng | 3,0% |
| 11 Tháng | 3,0% |
| 12 Tháng | 4,7% |
| 13 Tháng | 4,7% |
| 15 Tháng | 4,7% |
| 18 Tháng | 4,7% |
| 24 Tháng | 4,7% |
| Tiền gửi thanh toán | 0,2% |
Nguồn: Agribank.
Lãi suất huy động ngân hàng Agribank áp dụng cho khách hàng doanh nghiệp
Đối với phân khúc khách hàng doanh nghiệp, lãi suất huy động Agribank áp dụng trong đầu tháng 4 cũng giảm ở một số kỳ hạn so với cách đây 1 tháng, hiện dao động trong khoảng 1,6 - 4,2%/năm, theo hình thức nhận lãi cuối kỳ.
Cụ thể, mức lãi suất áp dụng chung cho khách hàng doanh nghiệp gửi tiền kỳ hạn 1 - 2 tháng là 1,6%/năm; kỳ hạn 3 - 5 tháng có lãi suất là 1,9%/năm; các kỳ hạn 6 - 11 tháng được lãi suất là 2,9%/năm.
Các kỳ hạn dài từ 12 – 24 tháng sẽ có mức lãi suất 4,2%/năm. Hiện, đây là mức lãi suất cao nhất Agribank áp dụng cho khách hàng doanh nghiệp.
Ngoài ra, mức lãi suất không đổi là 0,2%/năm dành cho tiền gửi không kỳ hạn và các tài khoản thanh toán.Biểu lãi suất ngân hàng Agribank áp dụng cho khách hàng doanh nghiệp trong tháng 4/2024
| Kì hạn | VND |
|---|---|
| Không kỳ hạn | 0,2% |
| 1 Tháng | 1,6% |
| 2 Tháng | 1,6% |
| 3 Tháng | 1,9% |
| 4 Tháng | 1,9% |
| 5 Tháng | 1,9% |
| 6 Tháng | 2,9% |
| 7 Tháng | 2,9% |
| 8 Tháng | 2,9% |
| 9 Tháng | 2,9% |
| 10 Tháng | 2,9% |
| 11 Tháng | 2,9% |
| 12 Tháng | 4,2% |
| 13 Tháng | 4,2% |
| 15 Tháng | 4,2% |
| 18 Tháng | 4,2% |
| 24 Tháng | 4,2% |
| Tiền gửi thanh toán | 0,2% |
Nguồn: Agribank.
Lãi suất cho vay ngân hàng Agribank
Agribank mới đây đã công bố lãi suất cho vay bình quân và chênh lệch lãi suất bình quân tháng 3/2024.
Cụ thể, lãi suất cho vay ngắn hạn đối với một số ngành, lĩnh vực ưu tiên theo chỉ đạo của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) được Agribank công bố là 4,0%/năm.
Lãi suất cho vay ngắn hạn thông thường tối thiểu là 5%/năm; lãi suất cho vay trung, dài hạn thông thường tối thiểu là 6%/năm.
Lãi suất cho vay đối với tiêu dùng qua thẻ tín dụng là 13%/năm. Đây là mức lãi suất cho vay cao nhất được Agribank công bố.
Lãi suất cho vay bình quân của Agribank trong tháng 3 là 7,47%/năm.
Chi phí vốn bình quân chưa bao gồm chi phí vốn yêu cầu cho rủi ro tín dụng, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng là 6%/năm. Trong đó, lãi suất huy động bình quân là 4,2%/năm, các chi phí khác (bao gồm dự trữ bắt buộc, dự trữ thanh khoản, bảo hiểm tiền gửi, chi phí hoạt động) là 1,8%/năm.
Với mức lãi suất cho vay và huy động bình quân nói trên, hiện chênh lệch lãi suất giữa cho vay và huy động tại Agribank là 1,47%/năm.
| NỘI DUNG | LÃI SUẤT CHO VAY |
| A. LÃI SUẤT CHO VAY | |
| I. Cho vay ngắn hạn đối với một số ngành, lĩnh vực ưu tiên theo chỉ đạo của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước | 4,0%/năm |
| II. Lãi suất cho vay thông thường | |
| 1. Cho vay ngắn hạn | 5,0%/năm (tối thiểu) |
| 2. Cho vay trung, dài hạn | 6,0%/năm (tối thiểu) |
| III. Cho vay thẻ tín dụng | 13,0%/năm |
| B. LÃI SUẤT BÌNH QUÂN | |
| I. Lãi suất cho vay bình quân(*) | 7,47%/năm |
| II. Chi phí vốn bình quân(**) | 6,0%/năm |
| 1. Lãi suất huy động bình quân | 4,20%/năm |
| 2. Chi phí khác (gồm Dự trữ bắt buộc, Dự trữ thanh toán, Bảo hiểm tiền gửi và chi phí hoạt động) | 1,80%/năm |
| III. Chênh lệch | 1,47%/năm |
Nguồn: Agribank
Tin liên quan
Agribank tiếp tục dành 8.000 tỷ đồng cho vay ưu đãi lĩnh vực lâm, thủy sản
Lãi suất ưu đãi của chương trình thấp hơn tối thiểu từ 1- 2%/năm so với mức lãi suất cho vay bình quân cùng kỳ hạn của Agribank trong từng thời kỳ.
Tin cùng chuyên mục
-
Ngân hàngMoody’s: Hệ thống ngân hàng vẫn ổn định dù kinh tế thế giới tăng trưởng thấp
Ngày 3/4, hãng xếp hạng tín nhiệm Moody's công bố báo cáo, trong đó cơ quan này duy trì đánh giá triển vọng tín nhiệm của hệ thống ngân hàng tại Mỹ Latinh và Caribe trong năm nay ở mức ổn định.
-
Ngân hàngGiá USD sáng 4/4 chưa dứt đà tăng vượt 25.000 đồng
Ngày 4/4, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD ở mức 24.038 đồng, tăng 18 đồng so với hôm qua.
-
Ngân hàngOCB và IFC ký kết thỏa thuận tư vấn chuyển đổi ngân hàng xanh
IFC với sự hỗ trợ của chính phủ Australia và Thụy Sỹ, sẽ hỗ trợ OCB thực hiện hành trình chuyển đổi xanh, đồng thời tăng cường năng lực dịch vụ ngân hàng số dành cho các doanh nghiệp SME và bán lẻ.
-
Tài chính & Ngân hàngNợ công của Nga chiếm 17% GDP
Trả lời câu hỏi của các nghị sĩ Duma Quốc gia (Hạ viện) Nga ngày 3/4, Thủ tướng Mikhail Mishustin khẳng định nợ công của nước này ở mức an toàn, chiếm 17% Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
-
Tài chính & Ngân hàngPhó Thống đốc Đào Minh Tú: Linh hoạt cơ chế điều hành tỷ giá đảm bảo sự ổn định
Điều hành tỷ giá và an toàn gửi tiền là một trong những nội dung “nóng” thu hút sự quan tâm của các cơ quan thông tin tại buổi Họp báo thường kỳ Chính phủ diễn ra chiều 3/4 tại Hà Nội.
-
Tài chínhÁp lực tỷ giá hiện hữu nhưng trong tầm kiếm soát
Tỷ giá liên tục tăng mạnh trong các phiên gần đây nhưng các chuyên gia kinh tế cho rằng áp lực tỷ giá vẫn hiện hữu tuy nhiên chưa đáng lo ngại vì vẫn trong tầm kiểm soát.







