BNEWS Phụ lục III Nghị định số 67/2023/NĐ-CP có quy định mức khấu trừ giá trị bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng.
Mức khấu trừ cụ thể chỉ ghi các cột mốc 20 tỷ đồng, 100 tỷ đồng, 600 tỷ đồng, 700 tỷ đồng và 1.000 tỷ đồng.
Bà Lê Phượng Anh (Thái Nguyên) hỏi, vậy các mốc số tiền bảo hiểm ở giữa hiểu như thế nào mới đúng?
Về vấn đề này, Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm, Bộ Tài chính trả lời như sau:
Tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 37 Nghị định số 67/2023/NĐ-CP ngày 6/9/2023 của Chính phủ về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng quy định:"Điều 37. Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm1. Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng được quy định cụ thể như sau:a) Đối với công trình xây dựng có giá trị dưới 1.000 tỷ đồng, không bao gồm phần công việc lắp đặt hoặc có bao gồm phần công việc lắp đặt nhưng chi phí thực hiện phần công việc lắp đặt thấp hơn 50% tổng giá trị hạng mục công trình xây dựng được bảo hiểm: Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại Khoản 1 Mục I Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.b) Đối với công trình xây dựng có giá trị dưới 1.000 tỷ đồng, có bao gồm công việc lắp đặt và chi phí thực hiện phần công việc lắp đặt chiếm từ 50% trở lên tổng giá trị hạng mục công trình xây dựng được bảo hiểm: Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại Khoản 1 Mục II Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này".Tại Điểm b Khoản 1 Mục I Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định:"b) Mức khấu trừ bảo hiểm:Mức khấu trừ bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng áp dụng theo bảng sau hoặc bằng 5% giá trị tổn thất, tùy theo số nào lớn hơn:Đơn vị: Triệu đồng
| Giá trị bảo hiểm | Mức khấu trừ loại "M" | Mức khấu trừ loại "N" | ||
|---|---|---|---|---|
| Đối với rủi ro thiên tai | Đối với rủi ro khác | Đối với rủi ro thiên tai | Đối với rủi ro khác | |
| Tới 10.000 | 100 | 20 | 150 | 40 |
| 20.000 | 150 | 30 | 200 | 40 |
| 100.000 | 200 | 60 | 300 | 80 |
| 600.000 | 300 | 80 | 500 | 150 |
| 700.000 | 500 | 100 | 700 | 200 |
| 1.000.000 | 700 | 200 | 1.000 | 400 |
Đề nghị bà căn cứ quy định pháp luật nêu trên để nghiên cứu, thực hiện.
Tin liên quan
Xử lý thông tin báo nêu về vấn đề lao động làng nghề tham gia bảo hiểm xã hội
Văn phòng Chính phủ vừa ban hành văn bản số 4094/VPCP-TH truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Khái xử lý vấn đề lao động làng nghề tham gia bảo hiểm xã hội.
Tin cùng chuyên mục
-
Tài chínhBộ Tài chính: Tổng số tiền công đức thu năm 2023 là hơn 4.100 tỷ đồng
Bộ Tài chính vừa có công văn 174/BC-BTC gửi Chính phủ về kết quả kiểm tra tổng thể việc quản lý tiền công đức, tài trợ tại các di tích lịch sử văn hóa trên phạm vi toàn quốc năm 2023.
-
Tài chínhThái Lan chuẩn bị bán trái phiếu bền vững trị giá 20 tỷ baht
Văn phòng Quản lý nợ công (PDMO) Thái Lan đang chuẩn bị bán trái phiếu bền vững trị giá 20 tỷ baht (540 triệu USD) cho các nhà đầu tư trong năm nay.
-
Tài chínhDự kiến Bảng lương của viên chức từ ngày 1/7/2024
Dự kiến Bảng lương của viên chức từ ngày 1/7/2024 theo mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng.
-
Tài chínhCanada cân nhắc khả năng áp thuế phụ thu lên xe điện Trung Quốc
Chính phủ Canada sẽ tiến hành nghiên cứu, xem xét có nên áp thuế phụ thu đối với xe điện nhập khẩu do Trung Quốc sản xuất hay không.
-
Tài chínhĐồng won lao dốc làm gia tăng nỗi lo lạm phát tại Hàn Quốc
Các nhà quan sát thị trường cho biết những lo ngại về việc giá hàng hóa và dịch vụ cao ngày càng gia tăng tại Hàn Quốc trong bối cảnh đồng won mất giá gần 8% so với đồng USD từ đầu năm đến nay.
-
Tài chínhĐẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công tại Thành phố Hồ Chí Minh
Kho bạc Nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh cho biết, thời gian qua đã quyết liệt thực hiện nhiều giải pháp nhằm đẩy nhanh thực hiện tiến độ giải ngân vốn đầu tư công.








