BNEWS UBND TP Hà Nội đã ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 đối với các trường hợp áp dụng hệ số theo quy định của pháp luật làm căn cứ tính tiền thu sau đây.
Chủ tịch UBND Thành phố Trần Sỹ Thanh đã ký Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND ngày 18/7/2024 về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 đối với các trường hợp áp dụng hệ số theo quy định của pháp luật làm căn cứ tính.
Theo đó, hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 đối với các trường hợp áp dụng hệ số theo quy định của pháp luật làm căn cứ tính: Thu tiền thuê đất; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê; thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức; tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
Cụ thể, hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản là: 1,0.
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp (trong đó bao gồm cả đất vườn, ao liền kề đất ở) làm cơ sở xác định chênh lệch giữa giá thu tiền sử dụng đất theo mục đích mới và giá thu tiền sử dụng đất nông nghiệp: K = 1,0.
Hệ số điều chỉnh giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất thương mại dịch vụ được chia thành các nhóm địa bàn như:
Các quận Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng: Hệ số điều chỉnh giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp là 1,40; Hệ số điều chỉnh đất thương mại dịch vụ là 1,70.
Các quận Cầu Giấy, Thanh Xuân, Tây Hồ: Hệ số điều chỉnh giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp là 1,35; Hệ số điều chỉnh đất thương mại dịch vụ là 1,60.
Các quận Long Biên, Hoàng Mai, Hà Đông, Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm: Hệ số điều chỉnh giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp là 1,28; Hệ số điều chỉnh đất thương mại dịch vụ là 1,50...
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/7/2024 và thay thế Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND ngày 22/12/2023 của UBND Thành phố về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 theo quy định của pháp luật làm căn cứ tính: Thu tiền thuê đất; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê; thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
Cùng ngày, Chủ tịch UBND Thành phố Trần Sỹ Thanh ký Quyết định số 46/2024/QĐ-UBND ngày 18/7/2024 về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 theo quy định của pháp luật làm căn cứ tính: Thu tiền sử dụng đất khi giao đất không thông qua đấu giá; thu tiền sử dụng đất khi tổ chức được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất; tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; thu tiền sử dụng đất khi bán lại nhà ở xã hội; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất ở trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
Hệ số điều chỉnh giá đất tại Hà Nội năm 2024
TT | Nhóm địa bàn | Trường hợp 1 | Trường hợp 2 | ||
| Đất SXKD phi NN | Đất TMDV | Đất ở vượt hạn mức | |||
| 1 | Các quận: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng | 3,25 | 1,4 | 1,7 | 2 |
| 2 | Các quận: Cầu Giấy, Thanh Xuân, Tây Hồ | 3,1 | 1,35 | 1,6 | 1,75 |
| 3 | Các quận: Long Biên, Hoàng Mai, Hà Đông, Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm | 2,9 | 1,28 | 1,5 | 1,7 |
| 4 | Các huyện: Gia Lâm, Đông Anh, Thanh Trì, Hoài Đức, Đan Phượng | ||||
| 4.1 | Các xã giáp ranh nội thành, thị trấn các huyện | 2,75 | 1,25 | 1,4 | 1,65 |
| 4.2 | Các xã còn lại thuộc các huyện | 2,55 | 1,2 | 1,35 | 1,5 |
| 5 | Các huyện còn lại và thị xã Sơn Tây | ||||
| 5.1 | Các xã giáp ranh nội thành, thị trấn các huyện (trừ thị trấn của các huyện Phú Xuyên, Mỹ Đức, Ứng Hòa, Phúc Thọ); các phường thuộc thị xã Sơn Tây | 2,5 | 1,2 | 1,3 | 1,5 |
| 5.2 | Các xã còn lại thuộc các huyện; các xã của thị xã Sơn Tây; thị trấn của các huyện Phú Xuyên, Mỹ Đức, Ứng Hòa, Phúc Thọ | 2,35 | 1,15 | 1,25 | 1,35 |
Trường hợp 2:
- Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản là: 1,0
- Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp (trong đó bao gồm cả đất vườn, ao liền kề đất ở) làm cơ sở xác định chênh lệch giữa giá thu tiền sử dụng đất theo mục đích mới và giá thu tiền sử dụng đất nông nghiệp: K = 1,0
Lưu ý:
- Trường hợp 1: Hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định của pháp luật làm căn cứ tính:
+ Thu tiền sử dụng đất khi giao đất không thông qua đấu giá;
+ Thu tiền sử dụng đất khi tổ chức được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất;
+ Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất;
+ Thu tiền sử dụng đất khi bán lại nhà ở xã hội;
+ Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất ở.
- Trường hợp 2: Hệ số điều chỉnh giá đất đối với các trường hợp áp dụng hệ số theo quy định của pháp luật làm căn cứ tính:
+ Thu tiền thuê đất;
+ Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê;
+ Thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức;
+ Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất.
- Đất SXKD phi NN: Hệ số điều chỉnh giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
- Đất TMDV: Hệ số điều chỉnh giá đất thương mại dịch vụ.
- Đất ở vượt hạn mức: Hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất.
- Trường hợp tại một số vị trí đất thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất trong cùng một khu vực, tuyến đường có đặc điểm sinh lợi, hệ số sử dụng đất (mật độ xây dựng, chiều cao của công trình…) khác với mức bình quân chung của khu vực, tuyến đường: Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã có trách nhiệm rà soát, báo cáo Sở Tài chính để tổng hợp, xây dựng, tham mưu điều chỉnh hệ số điều chỉnh giá đất đã ban hành theo quy định.
Tin liên quan
Hướng dẫn bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất các trường hợp đặc biệt từ 1/8/2024
Chính phủ ban hành Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 13/7/2024 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Tin cùng chuyên mục
-
Bất động sảnThông qua đồ án quy hoạch phân khu xây dựng Khu công nghiệp Lộc Giang
HĐND tỉnh Long An tổ chức Kỳ họp thứ 17 (kỳ họp chuyên đề lần thứ 3 năm 2024) khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026 để thông qua các Nghị quyết quan trọng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
-
Bất động sảnHà Nội áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất mới từ ngày 29/7
Từ ngày 29/7, Hà Nội sẽ áp dụng quy định mới tại Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 với các trường hợp áp dụng hệ số theo quy định pháp luật.
-
Bất động sảnKiểm kê đất đai trên phạm vi cả nước từ ngày 1/8/2024
Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà vừa ký Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 23/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai năm 2024.
-
Bất động sảnNâng chất lượng thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp
Bắc Giang sẽ tập trung chỉ đạo thực hiện tốt việc bồi thường giải phóng mặt bằng các dự án khu công nghiệp; đầu tư hệ thống cung cấp điện, tiêu thoát nước trong và ngoài khu vực khu công nghiệp.
-
Bất động sảnThiếu sản phẩm bất động sản là nhà ở có giá phù hợp với đa số người dân
Hiện nay, nguồn cung sản phẩm nhà ở chủ yếu là phân khúc cao cấp và trung cấp, thiếu sản phẩm bất động sản là nhà ở có giá phù hợp với khả năng chi trả của đa số người dân.
-
Bất động sảnHướng dẫn bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất các trường hợp đặc biệt từ 1/8/2024
Chính phủ ban hành Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 13/7/2024 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.







