BNEWS Giá chi tiết các kỳ hạn của mặt hàng ca cao, cà phê, bông, gỗ xẻ, đường thế giới kết thúc phiên giao dịch ngày 13/9/2021.
Bảng giá nông sản hôm nay 14/9:
Ca cao (USD/tấn)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
Sep'21 | 2643 | 2643 | 2643 | 2643 | 2713 |
Dec'21 | 2599 | 2650 | 2599 | 2642 | 2603 |
Mar'22 | 2628 | 2671 | 2627 | 2666 | 2628 |
May'22 | 2625 | 2663 | 2624 | 2661 | 2625 |
Jul'22 | 2612 | 2647 | 2612 | 2646 | 2612 |
Sep'22 | 2621 | 2628 | 2619 | 2628 | 2596 |
Dec'22 | 2614 | 2614 | 2610 | 2610 | 2579 |
Mar'23 | 2565 | 2575 | 2564 | 2564 | 2615 |
May'23 | 2560 | 2560 | 2550 | 2550 | 2601 |
Jul'23 | 2549 | 2549 | 2549 | 2549 | 2600 |
Cà phê (Uscent/lb)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
Sep'21 | 185,60 | 185,60 | 185,60 | 185,60 | 185,00 |
Dec'21 | 187,40 | 188,05 | 185,20 | 186,75 | 188,05 |
Mar'22 | 190,05 | 190,80 | 187,95 | 189,25 | 190,75 |
May'22 | 191,20 | 191,65 | 189,05 | 190,15 | 191,80 |
Jul'22 | 191,80 | 192,25 | 189,80 | 191,10 | 192,45 |
Sep'22 | 192,30 | 192,85 | 190,55 | 191,45 | 192,90 |
Dec'22 | 192,35 | 193,30 | 191,05 | 191,10 | 193,55 |
Mar'23 | 193,50 | 194,10 | 193,50 | 194,10 | 193,55 |
May'23 | 194,35 | 194,50 | 194,35 | 194,50 | 193,95 |
Jul'23 | 194,75 | 194,90 | 194,75 | 194,90 | 194,25 |
Sep'23 | 195,10 | 195,25 | 195,10 | 195,25 | 194,45 |
Dec'23 | 195,15 | 195,35 | 195,15 | 195,35 | 194,55 |
Mar'24 | 195,00 | 195,35 | 195,00 | 195,35 | 194,55 |
May'24 | 195,35 | 195,35 | 195,35 | 195,35 | 194,55 |
Jul'24 | 195,90 | 195,90 | 195,90 | 195,90 | 195,10 |
Bông (Uscent/lb)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
Oct'21 | 94,18 | 94,18 | 94,18 | 94,18 | 95,23 |
Dec'21 | 93,21 | 93,32 | 92,70 | 93,06 | 93,50 |
Mar'22 | 92,39 | 92,50 | 91,97 | 92,21 | 92,73 |
May'22 | 92,00 | 92,01 | 91,58 | 91,79 | 92,31 |
Jul'22 | 90,14 | 90,14 | 89,77 | 90,06 | 90,41 |
Oct'22 | 84,49 | 84,49 | 84,49 | 84,49 | 84,22 |
Dec'22 | 82,50 | 82,50 | 82,00 | 82,08 | 82,59 |
Mar'23 | 82,59 | 82,59 | 82,59 | 82,59 | 82,26 |
May'23 | 81,89 | 81,89 | 81,89 | 81,89 | 81,56 |
Jul'23 | 80,89 | 80,89 | 80,89 | 80,89 | 80,56 |
Oct'23 | - | 78,34 | 78,34 | 78,34 | 78,06 |
Dec'23 | 76,79 | 76,79 | 76,79 | 76,79 | 76,61 |
Mar'24 | 77,29 | 77,29 | 77,29 | 77,29 | 77,11 |
May'24 | - | 77,94 | 77,94 | 77,94 | 77,76 |
Jul'24 | 78,69 | 78,69 | 78,69 | 78,69 | 78,51 |
Gỗ xẻ (USD/1000 board feet)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
Sep'21 | 514,00 | 530,00 | 508,00 | 508,20 | 500,60 |
Nov'21 | 607,60 | 633,00 | 601,70 | 607,60 | 596,90 |
Jan'22 | 638,40 | 642,10 | 630,00 | 630,00 | 610,00 |
Mar'22 | 631,90 | 631,90 | 631,90 | 631,90 | 605,40 |
May'22 | 678,20 | 678,20 | 678,20 | 678,20 | 651,70 |
Jul'22 | 663,40 | 663,40 | 663,40 | 663,40 | 636,90 |
Sep'22 | 663,40 | 663,40 | 663,40 | 663,40 | 636,90 |
Đường (Uscent/lb)
Kỳ hạn | Giá mở cửa | Giá cao | Giá thấp | Giá mới nhất | Giá ngày hôm trước |
Oct'21 | 18,81 | 18,86 | 18,57 | 18,76 | 18,79 |
Mar'22 | 19,54 | 19,56 | 19,31 | 19,48 | 19,51 |
May'22 | 19,09 | 19,19 | 18,92 | 19,11 | 19,08 |
Jul'22 | 18,55 | 18,70 | 18,41 | 18,63 | 18,56 |
Oct'22 | 18,35 | 18,53 | 18,27 | 18,47 | 18,39 |
Mar'23 | 18,38 | 18,54 | 18,29 | 18,49 | 18,40 |
May'23 | 17,30 | 17,41 | 17,29 | 17,41 | 17,33 |
Jul'23 | 16,42 | 16,54 | 16,42 | 16,54 | 16,47 |
Oct'23 | 15,95 | 15,98 | 15,91 | 15,98 | 15,95 |
Mar'24 | 15,90 | 15,90 | 15,90 | 15,90 | 15,92 |
May'24 | 15,33 | 15,33 | 15,33 | 15,33 | 15,39 |
Jul'24 | 15,05 | 15,05 | 15,05 | 15,05 | 15,07 |
Tin liên quan
Thị trường nông sản tuần qua: Giá lúa tăng nhẹ
Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, trong tuần qua, giá lúa gạo ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long tăng nhẹ.
Tin cùng chuyên mục
-
Hàng hoáGiá lợn hơi hôm nay 14/9 điều chỉnh từ 1.000 - 4.000 đồng/kg
Cập nhật bảng giá lợn hơi tại miền Bắc, miền Nam, miền Trung mới nhất hôm nay 14/9.
-
Hàng hoáGiá lúa mỳ tăng mạnh lên gần 500 euro/tấn
Những người ưa chuộng pasta (tên gọi chung của các loại mỳ) ở Italy có thể phải trả nhiều tiền hơn cho món ăn yêu thích của họ.
-
Hàng hoáGiá dầu thế giới tăng sau khi các nước cam kết hỗ trợ hơn 1 tỷ USD cho Afghanistan
Chốt phiên 13/9, giá dầu ngọt nhẹ Mỹ (WTI) tăng 73 xu Mỹ, lên 70,45 USD/thùng tại Sàn giao dịch hàng hóa New York, trong khi giá dầu Brent tăng 59 xu Mỹ, lên 73,51 USD/thùng tại Sàn London ICE.
-
Hàng hoáGiá nhôm tại thị trường London phá ngưỡng 3.000 USD/tấn lần đầu tiên trong 13 năm
Giá nhôm tại thị trường London đã chạm mức 3.000 USD/tấn lần đầu tiên sau hơn 13 năm trong phiên 13/9.
-
Hàng hoáSầu riêng Ri6 của Việt Nam "phủ sóng" thị trường Australia
Sau hơn hai năm liên tục quảng bá và phát triển thị trường, sầu riêng của Việt Nam đang "gặt quả ngọt" tại Australia, được người tiêu dùng ưa chuộng và tìm kiếm.
-
Hàng hoáTình hình tại Afghanistan khiến giá dầu châu Á tiếp tục đà tăng
Trong phiên chiều 13/9 tại châu Á, giá dầu Brent tăng 67 xu Mỹ, hay 0,9%, lên 73,59 USD/thùng và giá dầu ngọt nhẹ Mỹ (WTI) tăng 66 xu Mỹ, hay 1%, lên 70,38 USD/thùng, do tình hình tại Afghanistan.








