Đề thi, đáp án môn Ngữ Văn thi vào lớp 10 tại An Giang năm 2026

  • Lê Phương/Bnews/Vnanet.vn

BNEWS Đề thi và đáp án tham khảo môn Ngữ Văn thi vào lớp 10 tại An Giang năm 2026 được Bnews cập nhật nhanh nhất dưới đây.

Thí sinh xem danh sách phòng thi. Ảnh: Thu Hoài - TTXVN

Sáng 2/6, các thí sinh trên địa bàn tỉnh An Giang bước vào môn thi đầu tiên Ngữ văn, mở đầu Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026 - 2027.

Theo Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang, năm học 2025 - 2026 toàn tỉnh có 52.093 học sinh lớp 9, trong đó 47.750 học sinh đăng ký tuyển sinh vào lớp 10, chiếm 91,66%. Tổng chỉ tiêu tuyển sinh của các trường THPT công lập là 35.901 học sinh, tương đương 68,91% tổng số học sinh lớp 9 và 75,18% số học sinh đăng ký dự tuyển.

Năm nay, toàn tỉnh có 102 trường THPT công lập tham gia tuyển sinh. Trong đó, 70 trường áp dụng hình thức thi tuyển và 32 trường thực hiện xét tuyển. Số thí sinh đăng ký dự thi vào các trường tổ chức thi tuyển là 39.586 em.

Để phục vụ kỳ thi, ngành giáo dục đã bố trí 1.685 phòng thi cùng khoảng 5.100 cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia công tác coi thi và hỗ trợ tổ chức thi, bảo đảm kỳ thi diễn ra an toàn, nghiêm túc và đúng quy chế.

Đề thi môn Ngữ Văn thi vào lớp 10 tại An Giang năm 2026 (đang cập nhật)

Gợi ý đáp án Đề thi môn Ngữ Văn thi vào lớp 10 tại An Giang do Tuyensinh247.com thực hiện

 

Phần

Câu

Hướng dẫn giải của Tuyensinh247.com

Đọc hiểu

Câu 1.

(0,75 điểm)

- Theo văn bản, từ ngữ có thể chữa lành khi chúng mở ra sự an ủi, sự thông cảm và sự ghi nhận.

Câu 2.

(0,75 điểm)

- Biện pháp tu từ so sánh:  So sánh sức mạnh của "từ ngữ" với "dao" "thuốc".

- Tác dụng:

+ Giúp câu văn diễn đạt thêm sinh động, dễ hình dung.

+  Khẳng định sức mạnh của lời nói (vừa có khả năng hủy hoại, vừa có khả năng xoa dịu).

+ Từ đó thức tỉnh người đọc cần có trách nhiệm và cẩn trọng hơn khi giao tiếp.

Câu 3. 

(1,0 điểm)

- Luận điểm: Từ ngữ có thể làm tổn thương người khác và để lại vết thương lâu dài. 

- Lí lẽ: Từ ngữ có thể làm tổn thương người khác, đặc biệt khi được nói ra trong lúc nóng giận, thiếu suy nghĩ; người nói thì quên nhanh nhưng người nghe thì nhớ mãi.

- Bằng chứng: Các câu nói dẫn chứng rất thực tế như "Có gì đâu mà làm quá vậy", "Bạn nhạy cảm quá"….

- Tác dụng:

+ Lí lẽ tạo nên tính logic, giúp người đọc nhận ra sự vô tâm mang tính phổ biến trong đời sống.

+ Bằng chứng mang tính cụ thể giúp người đọc soi chiếu vào chính mình, tăng sức thuyết phục.

=> Sự kết hợp giữa lí lẽ và bằng chứng giúp lập luận trở nên cụ thể, sinh động, thuyết phục và dễ tạo sự đồng cảm nơi người đọc.

Câu 4.

(1,0 điểm)

HS đọc kĩ và đưa ra quan điểm, có lí giải phù hợp. Sau đây là gợi ý của Ban chuyên môn Tuyensisnh247.com

Em đồng tình với ý kiến.

Bởi lẽ, giao tiếp tử tế không phải là nói những điều dễ nghe để làm hài lòng người khác, mà là biết lựa chọn cách diễn đạt phù hợp, chân thành và tôn trọng đối phương. Trong nhiều trường hợp, chúng ta vẫn cần góp ý, phê bình hoặc nói lên sự thật, nhưng cần thể hiện bằng thái độ lịch sự, thiện chí. Điều đó vừa giúp người nghe tiếp nhận vấn đề tích cực hơn, vừa góp phần xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp. 

Câu 5.

(1,5 điểm)

- Điểm gặp gỡ của hai ngữ liệu: Cả hai ngữ liệu đều gặp nhau ở việc khẳng định vai trò quan trọng của lời nói trong giao tiếp và nhắc nhở con người phải biết lựa chọn từ ngữ phù hợp.

Định hướng lựa chọn từ ngữ trong giao tiếp cho bản thân:

+ Ý thức trước khi nói: Nhận thức rõ lời nói ra, cần suy nghĩ kỹ trước khi nói. Luôn hướng tới mục đích kết nối, thấu hiểu thay vì chia rẽ.

+ Chọn lọc từ ngữ phù hợp với ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp. 

+ Nói lời thẳng thắn nhưng đi kèm sự thấu cảm; không dùng lời hoa mỹ giả tạo nhưng cũng không dùng sự "thẳng tính" làm cái cớ để làm đau người khác.

Viết

(5,0 điểm)

1. Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề nghị luận.

2. Thân đoạn

a. Chủ đề

- Chủ đề bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp tươi mới, rực rỡ của thiên nhiên và con người trong mùa xuân. Thể hiện niềm vui, sự say mê, tình yêu cuộc sống của tác giả trước cảnh sắc quê hương

- Biểu hiện chủ đề:

+ Nhan đề: "Bức tranh xuân": Gợi hình ảnh một bức tranh đầy màu sắc về mùa xuân. Cho thấy cảm hứng ngợi ca vẻ đẹp thiên nhiên, cuộc sống trong những ngày xuân.

+ Kết cấu bài thơ: Bài thơ được triển khai theo sự dịch chuyển không gian từ xa đến gần, từ bao quát đến cụ thể:

Khổ 1: Cái nhìn bao quát, say sưa trước cảnh sắc thiên nhiên vào xuân.

Khổ 2: Không gian mở rộng lên bầu trời cao và thu hẹp vào không khí lễ hội, con người.

Khổ 3: Điểm xuyết âm thanh đặc trưng và lời đúc kết, hoàn thiện "bức tranh".

+ Nội dung xoay quanh bức tranh thiên mùa xuân đẹp đẽ, rực rỡ sắc màu; Sự hòa quyện giữa sắc xuân đất trời và không khí tươi vui của lòng người và cuối cùng là âm thanh mùa xuân đã hoàn chỉnh bức tranh.

+ … 

b. Đặc sắc nghệ thuật

- Thể thơ, nhịp thơ nhẹ nhàng, giàu cảm xúc. 

- Hình ảnh thơ tươi sáng, giàu sức gợi. 

- Hệ thống từ ngữ, từ láy giàu chất họa và chất nhạc: Các từ láy mô phỏng âm thanh, trạng thái: lắc rắc, là đà, lồng lộng, nõn nà, thánh thót, … giúp cảnh vật hiện lên đa chiều, vừa có hình, vừa có tiếng.

- Sử dụng hiệu quả các biện pháp tu từ: 

+ So sánh: "Như áo em sắc lụa nõn nà xanh". 

+ Nhân hóa: "gió như hát", "bướm và ong chơi vũ điệu". 

+ ..

- Giọng thơ vui tươi, tha thiết, giàu chất trữ tình. 

3. Kết đoạn: Tổng kết vấn đề nghị luận.

 

Lê Phương/Bnews/Vnanet.vn

Tin cùng chuyên mục